Cấp dự báo và bản đồ cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Theo Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND ngày 8/12/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
Đặc trưng cháy rừng
Cấp V
Đặc trưng cháy rừng
Biện pháp phòng cháy rừng
Cấp IV
Đặc trưng cháy rừng
Biện pháp phòng cháy rừng
Cấp III
Đặc trưng cháy rừng
Biện pháp phòng cháy rừng
Cấp II
Đặc trưng cháy rừng
Biện pháp phòng cháy rừng
Cấp I
Biện pháp phòng cháy rừng
(Bấm vào dấu cộng (+) để xem chi tiết)
Bản đồ cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Vùng 1
Trạng thái phần lớn là rừng trồng Thông, thực bì dưới tán rừng chủ yếu là ràng ràng, cỏ tranh, lau lách, cành khô, lá thông rụng và nứa tép ở khu vực núi Nưa; đây là khu vực trọng điểm có nguy cơ cháy rừng rất cao của tỉnh và có thể xảy ra cháy lớn trong mùa khô hanh, nắng nóng.
Vùng 2
Trạng thái là rừng hỗn giao nứa - gỗ, rừng nứa, vầu, le…, thực bì chủ yếu là: Cỏ tranh, lau lách, cây bông hôi, cành khô lá rụng, cây nứa, vầu, le chết khô nỏ…
Cấp V (cấp cực kỳ nguy hiểm)
Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo công tác PCCC, CNCH và phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tỉnh, Ban Chỉ huy cấp xã và các chủ rừng. Lực lượng Công an PCCC phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo trực 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng. Thông báo thường xuyên, kịp thời thông tin về
dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng, nội quy dùng lửa trong rừng, ven rừng và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng. Khi xảy ra cháy phải huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, tiến hành điều tra xác minh vụ cháy và truy tìm thủ phạm xử lý nghiêm minh. Trong trường hợp đám cháy lớn vượt quá khả năng kiểm soát, hoặc đám cháy quy mô không lớn nhưng có nguy cơ ảnh hưởng đến người dân, đến an ninh quốc phòng, sự an toàn của các công trình quan trọng, các công trình, vật kiến trúc có nguy cơ gây cháy nổ lớn, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để huy động chữa cháy rừng.
Cấp I (cấp thấp)1
Đặc trưng cháy rừng
Ít có khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số I.
Cấp II (cấp trung bình)
Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy cấp xã, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn kỹ thuật làm nương rẫy.
Cấp III (cấp cao)
Đặc trưng cháy rừng
Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng;
chú trọng phòng cháy các loại rừng (như: thông, bạch đàn, keo, tre nứa); khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số III.
Cấp IV (cấp nguy hiểm)
Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch UBND cấp xã và Ban Chỉ huy cấp xã trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương. Các chủ rừng và lực lượng Kiểm lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên
các vùng trọng điểm dễ cháy. Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh và ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ) nhất là các giờ cao điểm (từ 11 giờ đến 19 giờ), phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay. Trong trường hợp vượt quá khả năng kiểm soát của cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh
để huy động chữa cháy rừng. Thông báo thường xuyên, kịp thời thông tin về dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương.
Cấp IV (cấp nguy hiểm)
Đặc trưng cháy rừng
Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài, có nguy cơ cháy
rừng lớn, tốc độ lan lửa nhanh. Nguy cơ cháy rừng lớn, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số IV.
Cấp V (cấp cực kỳ nguy hiểm)
Đặc trưng cháy rừng
Thời tiết khô, hạn kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng; tốc độ lửa lan rất nhanh, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số V.
Cấp I (cấp thấp)
Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (cấp xã) chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ huy) cấp xã và các chủ rừng phối hợp với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn quy định vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và phát dọn thực bì, đốt nương, đốt rẫy đúng quy định.
Cấp III (cấp cao)
Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy cấp xã, Hạt Kiểm lâm đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng, kiểm soát chặt chẽ việc đốt nương rẫy. Các chủ rừng phải thường xuyên tổ chức lực lượng canh phòng và kiểm tra lực lượng nhận khoán quản lý bảo vệ rừng, nhất là công tác xử lý thực bì để trồng rừng. Lực lượng canh phòng trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ) đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm (từ 11 giờ đến 19 giờ); khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy. Trong trường hợp vượt quá khả năng kiểm soát của cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo UBND cấp tỉnh, Ban Chỉ huy cấp tỉnh để huy động chữa cháy rừng.
Cấp II (cấp trung bình)
Đặc trưng cháy rừng
Có khả năng cháy rừng; khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số II.
Cấp dự báo và bản đồ tra cứu cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Th
Hung Pham
Created on December 15, 2025
Start designing with a free template
Discover more than 1500 professional designs like these:
View
Discover Your AI Assistant
View
Vision Board
View
SWOT Challenge: Classify Key Factors
View
Explainer Video: Keys to Effective Communication
View
Explainer Video: AI for Companies
View
Corporate CV
View
Flow Presentation
Explore all templates
Transcript
Cấp dự báo và bản đồ cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Theo Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND ngày 8/12/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
Đặc trưng cháy rừng
Cấp V
Đặc trưng cháy rừng
Biện pháp phòng cháy rừng
Cấp IV
Đặc trưng cháy rừng
Biện pháp phòng cháy rừng
Cấp III
Đặc trưng cháy rừng
Biện pháp phòng cháy rừng
Cấp II
Đặc trưng cháy rừng
Biện pháp phòng cháy rừng
Cấp I
Biện pháp phòng cháy rừng
(Bấm vào dấu cộng (+) để xem chi tiết)
Bản đồ cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Vùng 1
Trạng thái phần lớn là rừng trồng Thông, thực bì dưới tán rừng chủ yếu là ràng ràng, cỏ tranh, lau lách, cành khô, lá thông rụng và nứa tép ở khu vực núi Nưa; đây là khu vực trọng điểm có nguy cơ cháy rừng rất cao của tỉnh và có thể xảy ra cháy lớn trong mùa khô hanh, nắng nóng.
Vùng 2
Trạng thái là rừng hỗn giao nứa - gỗ, rừng nứa, vầu, le…, thực bì chủ yếu là: Cỏ tranh, lau lách, cây bông hôi, cành khô lá rụng, cây nứa, vầu, le chết khô nỏ…
Cấp V (cấp cực kỳ nguy hiểm)
Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo công tác PCCC, CNCH và phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tỉnh, Ban Chỉ huy cấp xã và các chủ rừng. Lực lượng Công an PCCC phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo trực 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng. Thông báo thường xuyên, kịp thời thông tin về dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng, nội quy dùng lửa trong rừng, ven rừng và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng. Khi xảy ra cháy phải huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, tiến hành điều tra xác minh vụ cháy và truy tìm thủ phạm xử lý nghiêm minh. Trong trường hợp đám cháy lớn vượt quá khả năng kiểm soát, hoặc đám cháy quy mô không lớn nhưng có nguy cơ ảnh hưởng đến người dân, đến an ninh quốc phòng, sự an toàn của các công trình quan trọng, các công trình, vật kiến trúc có nguy cơ gây cháy nổ lớn, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để huy động chữa cháy rừng.
Cấp I (cấp thấp)1
Đặc trưng cháy rừng
Ít có khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số I.
Cấp II (cấp trung bình)
Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy cấp xã, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn kỹ thuật làm nương rẫy.
Cấp III (cấp cao)
Đặc trưng cháy rừng
Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng; chú trọng phòng cháy các loại rừng (như: thông, bạch đàn, keo, tre nứa); khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số III.
Cấp IV (cấp nguy hiểm)
Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch UBND cấp xã và Ban Chỉ huy cấp xã trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương. Các chủ rừng và lực lượng Kiểm lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm dễ cháy. Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh và ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ) nhất là các giờ cao điểm (từ 11 giờ đến 19 giờ), phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay. Trong trường hợp vượt quá khả năng kiểm soát của cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh để huy động chữa cháy rừng. Thông báo thường xuyên, kịp thời thông tin về dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương.
Cấp IV (cấp nguy hiểm)
Đặc trưng cháy rừng
Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài, có nguy cơ cháy rừng lớn, tốc độ lan lửa nhanh. Nguy cơ cháy rừng lớn, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số IV.
Cấp V (cấp cực kỳ nguy hiểm)
Đặc trưng cháy rừng
Thời tiết khô, hạn kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng; tốc độ lửa lan rất nhanh, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số V.
Cấp I (cấp thấp)
Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (cấp xã) chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ huy) cấp xã và các chủ rừng phối hợp với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn quy định vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và phát dọn thực bì, đốt nương, đốt rẫy đúng quy định.
Cấp III (cấp cao)
Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy cấp xã, Hạt Kiểm lâm đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng, kiểm soát chặt chẽ việc đốt nương rẫy. Các chủ rừng phải thường xuyên tổ chức lực lượng canh phòng và kiểm tra lực lượng nhận khoán quản lý bảo vệ rừng, nhất là công tác xử lý thực bì để trồng rừng. Lực lượng canh phòng trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ) đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm (từ 11 giờ đến 19 giờ); khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy. Trong trường hợp vượt quá khả năng kiểm soát của cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo UBND cấp tỉnh, Ban Chỉ huy cấp tỉnh để huy động chữa cháy rừng.
Cấp II (cấp trung bình)
Đặc trưng cháy rừng
Có khả năng cháy rừng; khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số II.