Pháp luật Đại CƯƠNG
NHÓM: CANDY CRUSH
team candycrush
Nguyễn Anh Thư21075971
Cao Minh Thư21069511
Lâm Anh Thư21074051
Cơ sở Pháp lý và câu hỏi
Phân tích quan hệ pháp luật dân sự
Quyền Nhân thân
Lê Phạm Nhật Hoàng20127041
Huỳnh Thanh Trúc21041731
Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự
làm ppt và thuyết trình
theo BẠN, luật dân sự là gì ???
* Luật Dân SỰ là :
- Luật dân sự theo nghĩa rộng: là tập hợp các quy tắc quy định vị trí pháp lý , chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của các nhân , pháp nhân, chủ thể khác
- Theo nghĩa hẹp : là 1 ngành luật trong hệ thống pháp luật Vn, là tổng hợp các quy phạm Pl điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa- tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó
i.Cơ sở Pháp Lý
- Luật dân sự: là cơ sở pháp lý được áp dụng để hướng dẫn những vấn đề liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của con người, đến các mối quan hệ giữa người với người.
- Bộ luật dân sự 2015 được ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực cách ứng xử, quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân/pháp nhân trong các mối quan hệ dân sự được hình thành trên cơ sở độc lập bình đẳng, tự do ý chí, về tài sản và tự chịu trách nhiệm, cụ thể như sau:
-Đối với công dân, nhằm bảo vệ và thực hiện quyền công dân với tất cả mọi người. Mặt khác, quyền về nhân thân, dân sự được bảo vệ, tôn trọng và bảo đảm theo Hiến pháp được ban hành bởi Nhà nước
-Đối với pháp nhân, cơ sở pháp lý Luật dân sự quy định cho mọi tổ chức, cá nhân để có quyền pháp nhân, chỉ ngoại lệ khi có một số quy định khác.
-Đối với hộ gia đình, các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân, Luật cũng quy định cơ bản về các nội dung như đại diện, địa vị, tài sản chung, nghĩa vụ dân sự của các đối tượng này.
II.Đối Tượng và Phương Pháp điều của luật dân sự
* Đối Tượng: Gồm Quan Hệ Tài sản và Quan Hệ nhân thân
+Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người được biểu hiện dưới các dạng khác nhau như: vật có thực , tiền , giấy tờ giá được bằng tiền và các quyền tài sản ...
-Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất hàng hóa và tiền tệ.
-Ngoài ra Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất đền bù tương đương. Sự đền bù tương đương trong trao đổi là biểu hiện của quan hệ hàng hóa và tiền tệ, là đặc trưng của quan hệ dân sự theo nghĩa rộng.
+Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người về một giá trị tinh thần. .
Quyền nhân thân phải được pháp luật thừa nhận như một quyền tuyệt đối của một cá nhân, tổ chức. - là quyền dân sự gắn liền với một chủ thể, về nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thể khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan có quy định khác. Đó là một quyền dân sự tuyệt đối, mọi người đều có nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân của người khác.
quyền nhân thân chia làm 2 loại
-Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản: Họ Tên, danh dự , uy tín , nhân phẩm cá nhân hay tổ chức....
-Quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản : Quyền sáng tác, Quyền sở Hữu công nghiệp, Phát Minh, Sáng chế
*Phương pháp điều chỉnh của luật Dân sự
-Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là những cách thức, biện pháp mà Nhà nước tác động lên các quan hệ tài sản, các quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của Nhà nước phù hợp với ba lợi ích (Nhà nước, xã hội và cá nhân)
-Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân của cá nhân, pháp nhân được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.
III. Các MỐI QUAN HỆ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Gồm
Chủ thể
khách thể
Nội dung
*Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự :
-Chủ thể là một cá nhân hoặc tổ chức tồn tại hữu hình và tham gia vào một quan hệ pháp luật, quan hệ xã hội để phối hợp thực hiện một giao dịch, một quan hệ nào đó.
Mỗi chủ thể thực hiện các hoạt động tạo nên các quan hệ pháp luật.
- Cụ thể, chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân, tổ chức có năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp lý, tham gia vào quan hệ pháp luật, có quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định. Nhưng đối với chủ thể pháp luật thì chỉ cần cá nhân , tổ chức có năng lực pháp luật.
* khách thể
-Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là đối tượng mà các chủ thể quan tâm, hướng tới, nhằm đạt tới hoặc tác động vào khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự.-Đối tượng mà các chủ thể quan tâm, hướng tới, nhằm đạt tới hoặc tác động vào khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự.
Khách thể được chia thành
Tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, các giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản - nhóm khách thể của quan hệ pháp luật về sở hữu
Quyền sử dụng đất, là nhóm khách thể có tính chất đặc thù trong các quan hệ pháp luật dân sự về chuyển quyền sử dụng đất.
Các kết quả của hoạt động tỉnh thần, sáng tạo là nhóm khách thể của quyền sở hữu trí tuệ;
2) Hành vi (bao gồm cả hành vi hành động và hành vi không hành động). Đây là nhóm khách thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
Các giá trị nhân thân là nhóm khách thể của quyền nhân thân được pháp luật dân sự bảo vệ;
*Nội Dung
-Mọi quan hệ pháp luật đều là mối liên hệ pháp lí giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó được thể hiện dưới dạng quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Vì vậy, nội dung của quan hệ pháp luật dân sự là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào các quan hệ đó.
- Quyền của một bên tương ứng với nghĩa vụ của bên kia tạo thành mối liên hệ biện chứng, mâu thuẫn và thống nhất trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể. Không có quyền của một bên thì cũng không có nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.
Một số quyền cơ bản trong luật dân sự
Quyền thân nhân
- Quyền nhân thân là cơ sở pháp lý để bảo vệ cho cá nhân tồn tại với tư cách là một thực thể, một chủ thể độc lập trong cộng đồng. Với bản chất là một bộ phận quyền dân sự, quyền nhân thân có đầy đủ các đặc điểm của quyền dân sự nói chung- Ngoài ra, nó còn mang một số đặc điểm riêng biệt nhằm phân biệt với quyền tài sản. Bài viết xoay quanh vấn đề về quyền nhân thân.
Quyền sở Hữu
- Nội dung quyền sở hữu gồm 3 quyền năng:
- - Quyền chiếm hữu;
- - Quyền sử dụng;
- - Quyền định đoạt.
- CỤ THỂ
- - Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu:
- Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
+ Đối với người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản: thì được quyền chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.
+ Đối với người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự: thì thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch. Đồng thời người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý.
-HỢP ĐỒNG DÂN SỰ:
1. khái niệm
-Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập. thay đổi hoặc chấm dân quyền, nghĩa vụ dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh. Khi tham gia ký kết hợp đồng dân sự, các bên phải tuân thủ các nguyên tắc
- Hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, trung thực, thiện chí, không bên nào được ép buộc bên nào trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng
- Được tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
2. chủ thể của Hợp Đồng dân sự
- Có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác
+ Cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi được phép tham gia tất cả các hợp đồng dân sự và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó.
+ Pháp nhân là một tổ chức có đủ các điều kiện theo điều 74 của Bộ Luật Dân sự 2015 có đầy đủ từ cách pháp lý để tham gia vào các quan hệ pháp luật.
3. hÌNH THỨC kÝ hỢP đỒNG
- Hình thức miệng: các điều khoản hợp đồng được thỏa thuận bằng miệng, sau khi các bên đã thống nhất với nhau về nội dung của hợp đồng thì các bên bắt đầu thực hiện hợp đồng.
- Hình thức văn bản: khi ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận và thống nhất về nội dung chi tiết của hợp đồng, sau đó lập thành văn bản. Các bên phải ký tên hoặc đại diện hợp pháp của các bên ký tên vào văn ban đã lập
- Hình thức văn bản có công chứng: đối với những hợp đồng mà pháp luật quy định cần phải có công chứng.
4. NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG THIỆC HẠI
- Người gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
+ Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi cố ý mà gây ra thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.
“+ Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây ra thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi mức bồi thường.
1.Nhận định nào sau đây đúng?
A.Các cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự, trừ những người bị tâm thần
B.Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
C.Tùy vào mức độ nhận thức mà cá nhân có năng lực pháp luật như nhau.
2.Khách thể của quan hệ pháp luật được chia thành bao nhiêu loại
A.2
B.3
C 5
D.6
3 .Nhận định sau đây đúng hay sai
Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể mua bán nhà nếu có tiền.
A. ĐÚNG
B.SAI
4.Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác có bị đi tù hoặc bồi thường hay không?
A. Có
B.SAI
5.Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân Sự gồm những đối tượng nào?
A. Quan Hệ Tài sản
B.Quan Hệ Nhân Thân
C. cả A và B đều đúng.
6. quan hệ tài sản mang tính chất gì?
A. Bù Quan Sớt Lại
B.Hàng Hóa Tiền Tệ
C. cả A và B đều đúng.
7.Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân của cá nhân, pháp nhân được hình thành trên cơ sở nào
A. Cơ sở Lý Luận
B.bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.
C. Ngang hàng , không phân chia vùng miền
Và Đây là Bức Hình Ẩn
Là Đất Nước Kiên Cường Hình Chữ S của chúng ta
VIỆT NAM
ThankYou!
SAI RỒI !!!!!
THỬ LẠI
. .
EINSTEIN PRtESENTATION
Nhật Hoàng
Created on November 1, 2022
Start designing with a free template
Discover more than 1500 professional designs like these:
View
Blackboard Presentation
View
Genial Storytale Presentation
View
Historical Presentation
View
Psychedelic Presentation
View
Memories Presentation
View
Animated Chalkboard Presentation
View
Chalkboard Presentation
Explore all templates
Transcript
Pháp luật Đại CƯƠNG
NHÓM: CANDY CRUSH
team candycrush
Nguyễn Anh Thư21075971
Cao Minh Thư21069511
Lâm Anh Thư21074051
Cơ sở Pháp lý và câu hỏi
Phân tích quan hệ pháp luật dân sự
Quyền Nhân thân
Lê Phạm Nhật Hoàng20127041
Huỳnh Thanh Trúc21041731
Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự
làm ppt và thuyết trình
theo BẠN, luật dân sự là gì ???
* Luật Dân SỰ là :
- Luật dân sự theo nghĩa rộng: là tập hợp các quy tắc quy định vị trí pháp lý , chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của các nhân , pháp nhân, chủ thể khác
- Theo nghĩa hẹp : là 1 ngành luật trong hệ thống pháp luật Vn, là tổng hợp các quy phạm Pl điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa- tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó
i.Cơ sở Pháp Lý
-Đối với công dân, nhằm bảo vệ và thực hiện quyền công dân với tất cả mọi người. Mặt khác, quyền về nhân thân, dân sự được bảo vệ, tôn trọng và bảo đảm theo Hiến pháp được ban hành bởi Nhà nước
-Đối với pháp nhân, cơ sở pháp lý Luật dân sự quy định cho mọi tổ chức, cá nhân để có quyền pháp nhân, chỉ ngoại lệ khi có một số quy định khác.
-Đối với hộ gia đình, các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân, Luật cũng quy định cơ bản về các nội dung như đại diện, địa vị, tài sản chung, nghĩa vụ dân sự của các đối tượng này.
II.Đối Tượng và Phương Pháp điều của luật dân sự
* Đối Tượng: Gồm Quan Hệ Tài sản và Quan Hệ nhân thân
+Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người được biểu hiện dưới các dạng khác nhau như: vật có thực , tiền , giấy tờ giá được bằng tiền và các quyền tài sản ...
-Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất hàng hóa và tiền tệ.
-Ngoài ra Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất đền bù tương đương. Sự đền bù tương đương trong trao đổi là biểu hiện của quan hệ hàng hóa và tiền tệ, là đặc trưng của quan hệ dân sự theo nghĩa rộng.
+Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người về một giá trị tinh thần. .
Quyền nhân thân phải được pháp luật thừa nhận như một quyền tuyệt đối của một cá nhân, tổ chức. - là quyền dân sự gắn liền với một chủ thể, về nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thể khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan có quy định khác. Đó là một quyền dân sự tuyệt đối, mọi người đều có nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân của người khác.
quyền nhân thân chia làm 2 loại
-Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản: Họ Tên, danh dự , uy tín , nhân phẩm cá nhân hay tổ chức....
-Quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản : Quyền sáng tác, Quyền sở Hữu công nghiệp, Phát Minh, Sáng chế
*Phương pháp điều chỉnh của luật Dân sự
-Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là những cách thức, biện pháp mà Nhà nước tác động lên các quan hệ tài sản, các quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của Nhà nước phù hợp với ba lợi ích (Nhà nước, xã hội và cá nhân) -Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân của cá nhân, pháp nhân được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.
III. Các MỐI QUAN HỆ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Gồm
Chủ thể
khách thể
Nội dung
*Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự :
-Chủ thể là một cá nhân hoặc tổ chức tồn tại hữu hình và tham gia vào một quan hệ pháp luật, quan hệ xã hội để phối hợp thực hiện một giao dịch, một quan hệ nào đó. Mỗi chủ thể thực hiện các hoạt động tạo nên các quan hệ pháp luật.
- Cụ thể, chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân, tổ chức có năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp lý, tham gia vào quan hệ pháp luật, có quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định. Nhưng đối với chủ thể pháp luật thì chỉ cần cá nhân , tổ chức có năng lực pháp luật.
* khách thể
-Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là đối tượng mà các chủ thể quan tâm, hướng tới, nhằm đạt tới hoặc tác động vào khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự.-Đối tượng mà các chủ thể quan tâm, hướng tới, nhằm đạt tới hoặc tác động vào khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự.
Khách thể được chia thành
Tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, các giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản - nhóm khách thể của quan hệ pháp luật về sở hữu
Quyền sử dụng đất, là nhóm khách thể có tính chất đặc thù trong các quan hệ pháp luật dân sự về chuyển quyền sử dụng đất.
Các kết quả của hoạt động tỉnh thần, sáng tạo là nhóm khách thể của quyền sở hữu trí tuệ;
2) Hành vi (bao gồm cả hành vi hành động và hành vi không hành động). Đây là nhóm khách thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
Các giá trị nhân thân là nhóm khách thể của quyền nhân thân được pháp luật dân sự bảo vệ;
*Nội Dung
-Mọi quan hệ pháp luật đều là mối liên hệ pháp lí giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó được thể hiện dưới dạng quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Vì vậy, nội dung của quan hệ pháp luật dân sự là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào các quan hệ đó.
- Quyền của một bên tương ứng với nghĩa vụ của bên kia tạo thành mối liên hệ biện chứng, mâu thuẫn và thống nhất trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể. Không có quyền của một bên thì cũng không có nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.
Một số quyền cơ bản trong luật dân sự
Quyền thân nhân
- Quyền nhân thân là cơ sở pháp lý để bảo vệ cho cá nhân tồn tại với tư cách là một thực thể, một chủ thể độc lập trong cộng đồng. Với bản chất là một bộ phận quyền dân sự, quyền nhân thân có đầy đủ các đặc điểm của quyền dân sự nói chung- Ngoài ra, nó còn mang một số đặc điểm riêng biệt nhằm phân biệt với quyền tài sản. Bài viết xoay quanh vấn đề về quyền nhân thân.
Quyền sở Hữu
+ Đối với người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản: thì được quyền chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định. + Đối với người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự: thì thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch. Đồng thời người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý.
-HỢP ĐỒNG DÂN SỰ:
1. khái niệm
-Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập. thay đổi hoặc chấm dân quyền, nghĩa vụ dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh. Khi tham gia ký kết hợp đồng dân sự, các bên phải tuân thủ các nguyên tắc
- Hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, trung thực, thiện chí, không bên nào được ép buộc bên nào trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng
- Được tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
2. chủ thể của Hợp Đồng dân sự
- Có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác
+ Cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi được phép tham gia tất cả các hợp đồng dân sự và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó.
+ Pháp nhân là một tổ chức có đủ các điều kiện theo điều 74 của Bộ Luật Dân sự 2015 có đầy đủ từ cách pháp lý để tham gia vào các quan hệ pháp luật.
3. hÌNH THỨC kÝ hỢP đỒNG
- Hình thức miệng: các điều khoản hợp đồng được thỏa thuận bằng miệng, sau khi các bên đã thống nhất với nhau về nội dung của hợp đồng thì các bên bắt đầu thực hiện hợp đồng.
- Hình thức văn bản: khi ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận và thống nhất về nội dung chi tiết của hợp đồng, sau đó lập thành văn bản. Các bên phải ký tên hoặc đại diện hợp pháp của các bên ký tên vào văn ban đã lập
- Hình thức văn bản có công chứng: đối với những hợp đồng mà pháp luật quy định cần phải có công chứng.
4. NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG THIỆC HẠI
- Người gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
+ Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi cố ý mà gây ra thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.
“+ Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây ra thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi mức bồi thường.
1.Nhận định nào sau đây đúng?
A.Các cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự, trừ những người bị tâm thần
B.Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
C.Tùy vào mức độ nhận thức mà cá nhân có năng lực pháp luật như nhau.
2.Khách thể của quan hệ pháp luật được chia thành bao nhiêu loại
A.2
B.3
C 5
D.6
3 .Nhận định sau đây đúng hay sai
Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể mua bán nhà nếu có tiền.
A. ĐÚNG
B.SAI
4.Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác có bị đi tù hoặc bồi thường hay không?
A. Có
B.SAI
5.Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân Sự gồm những đối tượng nào?
A. Quan Hệ Tài sản
B.Quan Hệ Nhân Thân
C. cả A và B đều đúng.
6. quan hệ tài sản mang tính chất gì?
A. Bù Quan Sớt Lại
B.Hàng Hóa Tiền Tệ
C. cả A và B đều đúng.
7.Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân của cá nhân, pháp nhân được hình thành trên cơ sở nào
A. Cơ sở Lý Luận
B.bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.
C. Ngang hàng , không phân chia vùng miền
Và Đây là Bức Hình Ẩn
Là Đất Nước Kiên Cường Hình Chữ S của chúng ta
VIỆT NAM
ThankYou!
SAI RỒI !!!!!
THỬ LẠI
. .