Want to create interactive content? It’s easy in Genially!

Get started free

thương vợ

duc duc

Created on October 5, 2022

Start designing with a free template

Discover more than 1500 professional designs like these:

Vaporwave presentation

Animated Sketch Presentation

Memories Presentation

Pechakucha Presentation

Decades Presentation

Color and Shapes Presentation

Historical Presentation

Transcript

THƯƠNG VỢ

_TÚ XƯƠNG_

bắt đầu thui!!!

mục lục

1- Tiểu sử và sự nghiệp văn học của Trần Tú Xương

2- BÀi thơ Thương Vợ

Tiểu sử và sự nghiệp văn học của Trần Tú Xương

1. Tiểu sử

- Trần Tế Xương (1870 - 1907) thường gọi là Tú Xương. - Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện Mĩ Lộc - tỉnh Nam Định (nay thuộc thành phố Nam Định) - Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân.

2. Sự nghiệp văn học

  • a. Tác phẩm chính
- Với khoảng trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm, gồm nhiều thể thơ (thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát) và một số bài văn tế, phú, câu đối,...
  • b. Phong cách nghệ thuật
- Thơ của Tế Xương có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố hiện thực, trào phúng và trữ tình trong đó trữ tình là gốc. - Với giọng văn châm biếm, thơ văn của ông đã đả kích bọn thực dân phong kiến, bọn quan lại tay sai cho giặc, bọn bán rẻ lương tâm chạy theo tiền bạc.

02

bài thơ thương vợ

Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng. Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. Một duyên hai nợ, âu đành phận, Năm nắng mười mưa, dám quản công. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không.

- THƯƠNG VỢ

a.Tác Phẩm

- Thương vợ là bài thơ cảm động nhất trong chùm thơ văn câu đối về đề tài bà Tú

b.Bố cục

Được chia làm 2 phần:

  • Phần 1 (4 câu đầu): Hình ảnh bà Tú tần tảo, chịu thương chịu khó hiện lên qua nỗi thương vợ của thi sĩ
  • Phần 2 (còn lại): Tình cảm, thái độ của tác giả

Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật

  • Với tình cảm quý trọng, tác giả đã ghi lại một cách chân thực xúc động hình ảnh người vợ tàn tảo, giàu đức hi sinh
  • Cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị sâu sắc

Phân tích thơ

Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng

Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần gắn với việc buôn bán ngược xuôi tại mom sông quanh năm suốt tháng không có một ngày được nghỉ ngơi của bà Tú. Bà trở thành trụ cột lo con, lẫn chồng -> Vất vả nhọc nhằn đè nặng trên đôi vai gầy. - Vẻ đẹp của bà Tú được cảm nhận ở sự đảm đang, chu toàn với chồng con hai vế thì vế một chồng 5 con lại cân xứng nén một nỗi xót xa, cay đắng. Quá nhiều thứ để bà Tú phải lo, nghĩ nhưng bà vẫn chu đáo, tận tụy vì chồng vì con

Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông

Thấm thía nỗi vất vả, gian lao của vợ, Tế Xương đã mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói về bà Tú gợi liên tưởng về thân phận vất vả, cực khổ, của bà Tú cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ. Phép đảo ngữ gợi nỗi ngậm ngùi về thân phận nữa. Lời thơ, vì thế, mà cũng sâu sắc hơn, thấm thía hơn. Với từ láy eo sèo, nghệ thuật đối đặc sắc đã làm nổi bật “nuôi đủ năm con với một chồng” => Sự vất vả, cực nhọc làm toát lên vẻ đẹp tảo tần của bà Tú cũng là đại diện cho những người phụ nữ Việt Nam.

Thái độ , tình cảm của bà Tú: "Một duyên hai nợ âu đành phận Năm nắng mười mưa dám quản công." - Tú Xương một lần nữa cảm phục tình yêu cao cả, quên đi chính mình của vợ bởi duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng vì con.

- Thành ngữ năm nắng mười mưa được vận dụng sáng tạo: nắng, mưa chỉ sự vất vả, còn năm, mười là số lượng phiếm chỉ chỉ nói số nhiều. → Được tách ra tạo thành một thành ngữ chéo vừa nói lên sự vất vả và gian truân, vừa thể hiện đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú. - Đức hi sinh của bà Tú được khắc đậm qua hai cụm từ âu đành phận, dám quản công. Dù cho phận mỏng duyên ôi, bà Tú vẫn chấp nhận, cam chịu, không lời oán thán. ⇒ Hai câu thơ cho ta thấy đức tính cao đẹp của bà Tú cả nỗi lòng và sự tinh tế của một người vợ.

"Cha mẹ thói đời ăn ở bạc"

Tố cáo hiện thực, xã hội quá bất công với người phụ nữ, quá bó buộc họ để những người phụ nữ phải chịu nhiều cay đắng, bất công và vất vả. Lời chửi mang ý nghĩa xã hội sâu sắc: thói đời bạc bẽo là nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phải chịu khổ; ông Tú thầm trách bản thân một cách thẳng thắn, nhận ra vì sự vô dụng của bản thân mà vợ mình đã phải chịu bao vất vả.

"Có chồng hờ hững cũng như không"

Dưới chế độ phong kiến, đạo lí vẫn là người chồng gồng gánh việc mưu sinh, là trụ cột của cả gia đình, còn người vợ có trách nhiệm tề gia nội trợ, nuôi dạy con cái. Thế nhưng trong gia đình của Tú Xương thì lại khác, một mình bà Tú gánh cả hai gánh nặng ấy trên vai, bà không nỡ để chồng đi làm thuê cho bè lũ tay sai, cho quân xâm lược mà ông vốn ghét cay ghét đắng, bà cũng chẳng yên tâm để ông bếp núc, con cái, thế là bà ôm tất. Ý thức được hoàn cảnh gia đình, Tú Xương lại càng thêm tự trách, càng thêm đau đớn và căm ghét cái xã hội đẩy đưa, đốn mạt lúc bấy giờ...

"Có chồng hờ hững cũng như không"

...Nhưng phải chăng Tú Xương chỉ chửi mình? Tú Xương còn chửi cả những kẻ giống mình nữa, ông chửi những kẻ bạc bẽo, tinh ăn lười làm, thích hưởng thụ, coi vợ là người ăn kẻ ở, phải phục dịch cho những thói ăn chơi, hưởng thụ của mình. Chửi những ông chồng, những kẻ đốn mạt, nỡ vứt lên đôi vai người vợ kết tóc những gánh nặng chất chồng, nhưng lại chẳng có lấy một sự day dứt, thương cảm, không biết tôn trọng yêu quý vợ mình, để những người phụ nữ bất hạnh ấy phải chịu biết bao đắng cay, khổ cực của cuộc đời

tỔNG KẾT

tỔNG KẾT

Xây dựng thành công hình ảnh của bà Tú - một người vợ tảo tần, giàu đức hi sinh, đã gánh vác gia đình với những gánh nặng cơm áo gạo tiền đè lên đôi vai gầy. Đồng thời, thông qua đó, người đọc cũng có thể cảm nhận được tình thương yêu, quý trọng người vợ của Trần Tế Xương. Người vợ đã vất vả hi sinh vì chồng vì một mái ấm -> Càng khiến độc giả thấu hiểu phần nào nỗi vất vả người phụ nữ mang nặng đẻ đau vì ta vì gđ mà chịu bao nhọc nhằn.

nghệ thuật

Sử dụng ngôn từ bình dị, tự nhiên, giàu xúc, biểu cảm; chân thành tiêu biểu cho thơ trữ tình của Trần Tế Xương Vận dụng sáng tạo hình ảnh con cò và cách nói của văn học dân gian trong việc khắc họa hình ảnh của bà Tú Hình ảnh của bà Tú được nhắc đến với giọng điệu ngợi ca, đầy yêu thương còn hình ảnh của tác giả ẩn đằng sau đó lại được nhắc đến với giọng điệu trào phúng, bất lực => Dù chịu nhiều gian khó, đắng cay nhưng thái độ bà Tú vẫn không trách móc mà vẫn yêu thương chồng con hết mực, chấp nhận hi sinh đánh đổi quên đi bản thân vì gia đình.

MINI GAME

CÂU HỎI 1

CÂU HỎI 2

CÂU HỎI 3

Kết thúc
BACK

AI LÀ NGƯỜI SÁNG TÁC BÀI THƠ "THƯƠNG VỢ"?

b. TỐ HỮU

a. XUÂN DIỆU

d. NAM CAO

c. TÚ XƯƠNG

BACK

NÊU CẢM NHẬN CỦA BẠN VỀ BÀ TÚ?

a.tần tảo, chịu khó là trụ cột gđ, yêu thương chồng con

b. 1 ng sống dựa vào chồng

d. a và c đều đúng

c. người phụ nữ biết lo toan chịu nhiều vất vả

BACK

TÁC GIẢ TRẦN TẾ XƯƠNG QUÊ QUÁN Ở ĐÂU?

a. làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định

b. làng Đại Hoàng, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân

d. làng Lộc Hà, tổng Hội Phụ, phủ Từ Sơn, Bắc Ninh

c. làng gốm Bát Tràng

ĐẾN ĐÂY LÀ ĐÃ KẾT THÚC CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ LẮNG NGHE

Thanks!