Thuyết trình
NHẬP MÔN VIỆT NGỮ
Bắt đầu
Thành viên
Nguyễn Thị Thanh Mai
Mai Thảo Anh
Lê Thu Trang
Lê Thúy Quỳnh
Trịnh Ngọc Minh Khuê
Lê Thị Thùy Dương
Phạm Thị Ngọc Tâm
A. Nghĩa của từ
Mục lục
I. Nghĩa của từ
II. Các thành phần nghĩa trong từ
III. Tính nghiều nghĩa của từ (Từ đa nghĩa)
B. Quan hệ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa
I. Từ đồng âm
II. Từ đồng nghĩa
II. Từ trái nghĩa
A.
NGHĨA CỦA TỪ
I. Nghĩa của từ
Khái Niệm
Là những liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa từ và những cái mà từ chỉ ra.
II. Các thành phần nghĩa trong từ
Các thành phần nghĩa trong từ
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa biểu Niệm
Nghĩa biểu vật
Nghĩa cấu trúc
mối liên hệ giữa từ với thái độ chủ quan, cảm xúc người nói VD: : ‘thâm sì’ , ‘trắng dã’
sự phản ánh các đặc trưng, thuộc tính bản chất nhất của SV vào ý thức con người VD: gà - ‘động vật nuôi’ , ‘thuộc họ chim’ , ‘sống trên cạn’ ,...
mối quan hệ giữa từ với các từ khác trong hệ thống từ vựng
sự quy chiếu của từ vào sự vật mà nó làm tên gọi VD: trời, đất, cây, lá, gà,…
III. Tính nghiều nghĩa của từ (Từ đa nghĩa)
01
KHÁI NIỆM
- Từ đa nghĩa là những từ có một số nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng, hoặc biểu thị những đối tượng khác nhau của thực tại. Đối tượng 1 - Nghĩa 1
Từ Đối tượng 2 - Nghĩa 2
(…….) Đối tượng n - Nghĩa n
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
Nghĩa gốc- Nghĩa phái sinh
Nghĩa tự do - Nghĩa hạn chế
Nghĩa trực tiếp - Nghĩa chuyển tiếp
Nghĩa thường trực - Nghĩa không thường trực
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
a) Nghĩa gốc - Nghĩa phái sinh
- Tiêu chí phân chia: Nguồn gốc của nghĩa - Nghĩa gốc là nghĩa có trước - Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc
1. Anh ấy bị gãy chân. ( chỉ bộ phận trên cơ thể con người) 2. Anh ấy mới kiếm được một chân bảo vệ ở công ti tôi. ( chỉ cương vị, phận sự của một người với tư cách là thành viên của tổ chức)
VD:
Từ "chân"
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
b) Nghĩa tự do - Nghĩa hạn chế
- Tiêu chí phân chia: dựa vào mối liên hệ giữa từ với đối tượng
- Nghĩa tự do: một nghĩa được bộc lộ trong mọi hoàn cảnh VD: SẮT -> chỉ một loại kim loại ⋆ giường sắt, mua sắt, có công mài sắt có ngày nên kim,....
- Nghĩa hạn chế: một nghĩa chỉ được bộc lộ trong một hoặc vài hoàn cảnh bắt buộcVD: SẮT -> chỉ sự nghiêm ngặt, cứng rắn ⋆ bàn tay sắt, kỷ luật sắt
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
c) Nghĩa trực tiếp - Nghĩa chuyển tiếp
- Tiêu chí phân chia: dựa vào mối quan hệ định danh giữ từ với đối tượng
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
c) Nghĩa trực tiếp - Nghĩa chuyển tiếp
Nghĩa chuyển tiếpGián tiếp phản ánh đối tượng, làm cho từ gọi tên sự vật một cách gián tiếp
Nghĩa trực tiếp Trực tiếp phản ánh đối tượng, làm cho từ gọi tên sự vật một cách trực tiếp
vs
VD: - Bụng; mang ý nghĩ, tình cảm tâm lí, ý chí con người -> tốt bụng, bụng dạ hẹp hòi, từ bụng ta suy bụng người
VD: - Bụng: một bộ phận của cơ thể con người, động vật, chứa ruột, dạ dày,..... -> bụng mang dạ chửa, no bụng đói con mắt,....
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
d) Nghĩa thường trực - Nghĩa không thường trực
- Tiêu chí phân chia: Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
- Nghĩa thường trực: Một nghĩa được coi là nghĩa thường trực, nếu nó đã đi vào cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ và được nhận thức một cách ổn định, như nhau trong mọi hoàn cảnh khác nhau -VD: các nghĩa vừa được xét ở trên như "chân, bụng, sắt" là nghĩa thường trực
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
- Nghĩa không thường trực: Một nghĩa bất chợt sinh ra tại một hoàn cảnh nào đó trong quá trình sử dụng, sáng tạo ngôn ngữ, nó chưa hề đi vào cơ cấu ổn định, vững chắc của nghĩa từ-VD: Đây tôi sống những ngày nhân hậu nhất Mỗi mai hồng áo trắng đến thăm tôi ( Chế Lan Viên) -> "áo trắng" chỉ thầy thuốc, bác sĩ
03
Các phương thức chuyển nghĩa
Ẩn dụ
Hoán dụ
- Là phương thức chuyển tên gọi dựa trên sự liên tưởng so sánh những mặt, thuộc tính... giống nhau giữa các đối tượng được gọi tên-VD: Từ "cánh" Cánh chim, cánh chuồn chuồn, cánh bướm,.... -> cánh máy bay, cánh quạt, cánh cửa, ngôi sao năm cánh
- Là phương thức chuyển tên gọi dựa trên mối liên hệ logic giữa các đối tượng được gọi tên-VD: Tay vợt nổi tiếng -> hoán dụ bộ phận để chỉ cái toàn thể
B.
Quan hệ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa
I. QUAN HỆ ĐỒNG ÂM
HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM
+ Tất yếu + Phân loại- Từ với từ : chủ yếu, chủ đạo - Từ với cụm từ, cụm từ với cụm từ : hiếm, thành cặp
VD1 : “ Không có áo mưa nên đành thôi lại phải về nhà nghỉ." (Tình hình thời tiết - Tlinh)
HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM
+ Tất yếu + Phân loại- Từ với từ : chủ yếu, chủ đạo - Từ với cụm từ, cụm từ với cụm từ : hiếm, thành cặp
VD2 : "Cần em như anh Cần Thơ". - Binz
Từ đồng âm
a. Khái niệm : - trùng nhau về hình thức ngữ âm - khác nhau về nghĩa
VD : "Anh cũng cần em nhưng không biết em sao. Anh không care lắm và anh quyết đem trao. Cho em hết nắng, cho em hết đêm sao. Nhìn mặt anh đi, em nghĩ anh tiếc em sao?" - Đen Vâu
b. Phân loại
Đâ từ với từ
Đâ từ với tiếng
ĐÂ từ vựngcùng âm, cách đọc, từ loại
VD: Má tôi mua rau má. => Má 1 chỉ người mẹ Má 2 chỉ tên 1 loại thực vật
đề cập đến 1 tiếng trong cả 2 từ (2 từ đó có thể là : Động & Danh; Động và Tính; Danh và Tính)
VD: Vị khách cười khanh khách. => Khách 1 : 1 danh từ Khách 2 : 1 tiếng trong 1 tính từ "khanh khách"
ĐÂ từ vựng – ngữ phápcùng âm, cùng cách đọc & khác từ loại
VD: Em hãy đặt câu cho từ "câu cá". => Câu 1 : danh từ : đơn vị lớn nhất về ngữ pháp của ngôn ngữ, lời nói Câu 2 : động từ : dùng mồi để bắt (thủy sản)
c. Nguồn gốc
Nhóm đồng âm không tìm được lý do hình thành, chủ yếu gồm các từ bản ngữ
Số còn lại, con đường hình thành có thể là: - Do tiếp thu , vay mượn các từ của ngôn ngữ khác. VD: "sút" (trong "giảm sút" - gốc Việt) ĐÂ với "sút" (trong "sút bóng" - gốc Anh) - Do sự tách biệt nghĩa của từ đa nghĩa. VD: "quà" (món ăn ngoài bữa chính) ĐÂ với "quà" (vật tặng cho người khác) - Do sự chuyển đổi từ loại. VD: "cuốc" (danh từ) ĐÂ với "cuốc" (động từ)
d. Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
TNN
TĐÂ
Khác nhau về nguồn gốc, giống nhau về ngữ âm
Nguồn gốc, ngữ âm
Giống nhau cả nguồn gốc và ngữ âm
Nghĩa gốc, nghĩa chuyển luôn có mối liên hệ chặt chẽ
Khác nhau
Nghĩa
Có thể thay thế từ nhiều nghĩa trong nghĩa chuyển bằng một từ khác
Không thể thay thế vì mỗi từ đồng âm bản thân nó luôn mang nghĩa gốc
d. Phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa
TĐÂ
TĐN
"Tặng em cả cánh đồng mơ, mơ xơ xác như rạ và rơm...Ta chỉ mơ nơi ta rơi xuống mặt đất khô cằn kia sẽ nở hoa". - Đen VâuMơ 1,2 : tên 1 loài cây (danh từ) Mơ 3 : thấy trong khi ngủ (động từ)
"Anh như biến thành người nhện vì trong lòng nhiều tơ vương". - Đen VâuNG : tơ nhện dính vào nhau NC : tơ lòng, tình cảm vương vấn
II. QUAN HỆ ĐỒNG NGHĨA
HIỆN TƯỢNG ĐỒNG NGHĨA
+ Dựa vào - Đối tượng được gọi tên - Khái niệm từ biểu thị
VD1 : “ Câu chuyện này khó tìm và rất hiếm ... Bao nhiêu nỗ lực và cố gắng để ta có thể nhìn thấy." - (Free)
Từ đồng nghĩa
a. Khái niệm : - tương đồng về nghĩa ; khác nhau về âm thanh - có phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách..., hoặc đồng thời cả hai. => Thường tập hợp thành nhóm đồng nghĩa.
VD : "Thời gian là thứ diệt cỏ ghê hơn cả thuốc trừ sâu". - Đen Vâu
b. Phân loại từ đồng nghĩa
Không hoàn toàn ( tương đối)
Hoàn toàn (tuyệt đối)
nghĩa giống nhau, khác nhau về sắc thái biểu cảm hoặc cách thức hành động, cần cân nhắc kỹ khi thay thế cho nhau.
nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau
Nghĩa
hường = hồng
từ đầu đến đuôi ~ từ đầu đến đít
VD
c. Nhóm từ đồng nghĩa
Đặc điểm
Thường có một từ là trung tâm của nhóm, mang nghĩa chung được dùng phổ biến và trung hòa về mặt phong cách.
Những từ đồng nghĩa với nhau không nhất thiết phải tương đương nhau về số lượng nghĩa.
c. Nhóm từ đồng nghĩa
Các bước phân tích nhóm TĐN
VD: Phân tích nghĩa của nhóm đồng nghĩa sau: đỉnh, ngọn, chóp : Bước 1: Lập danh sách các từ trong nhóm - Đỉnh: phần tận cùng trên cao của vật hay người. => từ trung tâm - Ngọn: phần giới hạn cuối cùng cao nhất, chỗ cuối cùng của cây cối. - Chóp: phần trên cùng của một số vật hình nón
Bước 1: Lập danh sách các từ trong nhóm
+ Chọn 1 từ trung tâm , so sánh, phân tích, giải thích từng từ + Cảnh giác “đồng nghĩa ngữ cảnh”
Bước 2: phân tích nghĩa của từng từ
Bước 2: phân tích nghĩa của từng từ
+ Đối chiếu các từ với từ trung tâm - Sự tương đồng : chỉ chỗ cao nhất - Sự dị biệt : Đỉnh: của vật hay người. Ngọn: của cây cối. Chóp: của vật hình nón.
+ Đối chiếu các từ với từ trung tâm - Sự tương đồng : tất cả mọi từ - Sự dị biệt : ở từng từ về sắc thái ý nghĩa về sắc thái biểu cảm về phạm vi sử dụng
III. QUAN HỆ TRÁI NGHĨA
><
TỪ TRÁI NGHĨA
1.Khái niệm: Là những từ có nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên. Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic.
2. Ví dụ: CAO và THẤP Trong câu dưới đây:
''Bây giờ chồng thấp vợ cao Như đôi đũa lệch so sao cho bằng''
MỐi quan hệ tương liên
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Chân cứng đá mềm
Nhà này tuy bé mà xinh
vs
ĐẶC ĐIỂM
2.Từ này như một tấm gương phản chiếu từ kia.VD:
1. Không có từ trung tâm
Buồn: tiêu cực, không thích thú Vui: tích cực, thích thú
3.Nhóm chỉ gồm 2 từ thường có quan hệ đẳng cấu nghĩa: tương đương về hình thức, dung lượng nghĩa.
4. Một từ đa nghĩa có thể tham gia vào nhiều cặp trái nghĩa
1. Không có từ trung tâm
Tiêu chí xác định các cặp trái nghĩa
Cùng có khả năng xuất hiện trong một ngữ cảnh
Đảm bảo mối quan hệ liên tưởng đối lập thường xuyên và mạnh
Về mặt hình thức, 2 từ trái nghĩa nhau trong cặp thường có độ dài bằng nhau( về số lượng âm tiết), rất ít khi lệch nhau
Nếu cùng là từ đơn tiết thì hai từ trong cặp trái nghĩa thường đi đôi với nhau, tạo thành những kết hợp như: dài ngắn, trẻ già, sớm muộn, lớn bé,....
Ứng dụng: Các cặp từ trái nghĩa trong ca dao, tục ngữ Việt Nam
Gần mực thì đen – Gần đèn thì sáng ( đen – sáng)
Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng ( mua – bán)
Lá lành đùm lá rách ( lành – rách) Bán anh em xa mua láng giềng gần ( bán – mua )
Mẹ giàu con có, mẹ khó con không. ( giàu – khó )
Những từ trái nghĩa trong thơ ca Việt Nam
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn/ Bảy nổi ba chìm với nước non ( Bánh Trôi Nước – Hồ Xuân Hương) (nổi – chìm)
- Chỉ có biển mới biết/ Thuyền đi đâu, về đâu
(Thuyền và Biển – Xuân Quỳnh) (đi – về)
- Trăm năm trong cõi người ta/ Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau ( Truyện Kiều)
( tài – mệnh).
IV. biến đổi trong từ vựng
biến đổi Nghĩa từ vựng
Biến đổi ở bề mặt ngoài
Biến đổi trong chiều sâu
Hiện tượng rơi rụng mất từ ngữ
Sự xuất hiện các từ ngữ mới
1. Những biến đổi ở bề mặt
a, Hiện tượng rơi rụng từ ngữ
- Trong ngôn ngữ vốn có một nguyên tắc chung là chỉ lưu giữ những yếu tố, những đối lập hữu ích; những yếu tố, những đối lập nào thừa, không phù hợp với nhu cầu sử dụng của con người, thì đều bị loại bỏ
1. Những biến đổi ở bề mặt
b, Sự xuất hiện các từ ngữ mới
- Nguyên nhân xuất hiện các từ mới:+ Bù đắp những thiếu hụt với nhu cầu định danh các sự vật, hiện tượng +Theo mốt trong cách định danh, muốn dành cho sự vật một tên gọi mới hơn
Con đường hình thành: - Chất liệu, quy tắc sẵn có trong ngôn ngữ dân tộc - Vay mượn
2. Những biến đổi ở chiều sâu
a, Thu hẹp nghĩa- Sự thu hẹp phạm vi biếu hiện ( định danh ) của từ - Trong xây dựng thuật ngữ cho các ngành khoa học
2. Những biến đổi ở chiều sâu
b, Mở rộng nghĩa của từ- Cơ sở của việc mở rộng nghĩa của từ chính là sự chuyển di tên gọi dẫn đến việc chuyển nghĩa theo xu hướng mở rộng. Đồng thời với mở rộng nghĩa, tất yếu là mở rộng phạm vi định danh của từ.
CÂU HỎI 1
(Điền vào dấu "....") .... là những liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa từ và những cái mà từ chỉ ra.
Từ đồng nghĩa
Nghĩa của từ
Nghĩa ngữ dụng
Từ trái nghĩa
CÂU HỎI 1
(Điền vào dấu "....") .... là những liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa từ và những cái mà từ chỉ ra.
Từ đồng nghĩa
Nghĩa của từ
Nghĩa ngữ dụng
Từ trái nghĩa
CÂU HỎI 2
Đâu không phải là một thành tố nghĩa của từ:
Nghĩa khái niệm
Nghĩa biểu vật
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
CÂU HỎI 2
Đâu không phải là một thành tố nghĩa của từ:
Nghĩa khái niệm
Nghĩa biểu vật
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
CÂU HỎI 3
(Điền vào dấu "...") ... là sự phản ánh các đặc trưng, thuộc tính bản chất nhất của sự vật vào ý thức con người.
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa biểu vật
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
CÂU HỎI 3
(Điền vào dấu "...") ... là sự phản ánh các đặc trưng, thuộc tính bản chất nhất của sự vật vào ý thức con người.
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa biểu vật
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
CÂU HỎI 4
Đâu không phải là một kiểu từ đa nghĩa
Nghĩa tự do - nghĩa hạn chế
Nghĩa gốc - nghĩa phái sinh
Nghĩa trực tiếp - nghĩa gián tiếp
Nghĩa thường trực - nghĩa không thường trực
CÂU HỎI 4
Đâu không phải là một kiểu phân loại nghĩa của từ đa nghĩa
Nghĩa tự do - nghĩa hạn chế
Nghĩa gốc - nghĩa phái sinh
Nghĩa trực tiếp - nghĩa gián tiếp
Nghĩa thường trực - nghĩa không thường trực
CÂU HỎI 5
Từ đồng nghĩa được chia làm các loại sau đây :
Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa tuyệt đối
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đồng nghĩa tương đối
Cả A và C đều đúng
CÂU HỎI 5
Từ đồng nghĩa được chia làm các loại sau đây:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa tuyệt đối
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đồng nghĩa tương đối
Cả A và C đều đúng
CÂU HỎI 6
Câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
Lá lành đùm lá rách
Cá không ăn muối cá ươn
CÂU HỎI 6
Câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
Lá lành đùm lá rách
Cá không ăn muối cá ươn
CÂU HỎI 7
"Bà già đi chợ cầu Đông/ Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng/ Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn" Các từ "lợi" ở đây thuộc loại từ gì?
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Không đáp án nào
Từ đồng âm
CÂU HỎI 7
"Bà già đi chợ cầu Đông/ Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng/ Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn" Các từ "lợi" ở đây thuộc loại từ gì?
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Không đáp án nào
Từ đồng âm
CÂU HỎI 8
Nhóm nào sau đây không gồm các từ đồng nghĩa:
chết, hi sinh, qua đời
siêng năng, chăm chỉ, cần cù
xe lửa, tàu hoả, phi cơ
bố, ba, cha, tía
CÂU HỎI 8
Nhóm nào sau đây không gồm các từ đồng nghĩa:
chết, hi sinh, qua đời
siêng năng, chăm chỉ, cần cù
xe lửa, tàu hoả, phi cơ
bố, ba, cha, tía
CÂU HỎI 9
Từ “chỉ” trong các cụm sau thuộc loại từ nào? “Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng”
Từ đồng nghĩa tương đối
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa tuyệt đối
Từ đồng âm
CÂU HỎI 9
Từ “chỉ” trong các cụm sau thuộc loại từ nào? “Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng”
Từ đồng nghĩa tương đối
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa tuyệt đối
Từ đồng âm
CÂU HỎI 10
"Ba tôi đi chợ mua con ba ba" Thuộc loại từ đồng âm nào?
10
Đồng âm từ và tiếng
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ vựng - ngữ pháp
Đồng âm với tiếng nước ngoài
CÂU HỎI 10
"Ba tôi đi chợ mua con ba ba" Thuộc loại từ đồng âm nào?
10
Đồng âm từ và tiếng
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ vựng - ngữ pháp
Đồng âm với tiếng nước ngoài
Thanks!
NMVN
21040340 Nguyễn Thị Thanh Mai
Created on March 15, 2022
Start designing with a free template
Discover more than 1500 professional designs like these:
View
Animated Chalkboard Presentation
View
Genial Storytale Presentation
View
Blackboard Presentation
View
Psychedelic Presentation
View
Chalkboard Presentation
View
Witchcraft Presentation
View
Sketchbook Presentation
Explore all templates
Transcript
Thuyết trình
NHẬP MÔN VIỆT NGỮ
Bắt đầu
Thành viên
Nguyễn Thị Thanh Mai
Mai Thảo Anh
Lê Thu Trang
Lê Thúy Quỳnh
Trịnh Ngọc Minh Khuê
Lê Thị Thùy Dương
Phạm Thị Ngọc Tâm
A. Nghĩa của từ
Mục lục
I. Nghĩa của từ
II. Các thành phần nghĩa trong từ
III. Tính nghiều nghĩa của từ (Từ đa nghĩa)
B. Quan hệ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa
I. Từ đồng âm
II. Từ đồng nghĩa
II. Từ trái nghĩa
A.
NGHĨA CỦA TỪ
I. Nghĩa của từ
Khái Niệm
Là những liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa từ và những cái mà từ chỉ ra.
II. Các thành phần nghĩa trong từ
Các thành phần nghĩa trong từ
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa biểu Niệm
Nghĩa biểu vật
Nghĩa cấu trúc
mối liên hệ giữa từ với thái độ chủ quan, cảm xúc người nói VD: : ‘thâm sì’ , ‘trắng dã’
sự phản ánh các đặc trưng, thuộc tính bản chất nhất của SV vào ý thức con người VD: gà - ‘động vật nuôi’ , ‘thuộc họ chim’ , ‘sống trên cạn’ ,...
mối quan hệ giữa từ với các từ khác trong hệ thống từ vựng
sự quy chiếu của từ vào sự vật mà nó làm tên gọi VD: trời, đất, cây, lá, gà,…
III. Tính nghiều nghĩa của từ (Từ đa nghĩa)
01
KHÁI NIỆM
- Từ đa nghĩa là những từ có một số nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng, hoặc biểu thị những đối tượng khác nhau của thực tại. Đối tượng 1 - Nghĩa 1 Từ Đối tượng 2 - Nghĩa 2 (…….) Đối tượng n - Nghĩa n
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
Nghĩa gốc- Nghĩa phái sinh
Nghĩa tự do - Nghĩa hạn chế
Nghĩa trực tiếp - Nghĩa chuyển tiếp
Nghĩa thường trực - Nghĩa không thường trực
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
a) Nghĩa gốc - Nghĩa phái sinh
- Tiêu chí phân chia: Nguồn gốc của nghĩa - Nghĩa gốc là nghĩa có trước - Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc
1. Anh ấy bị gãy chân. ( chỉ bộ phận trên cơ thể con người) 2. Anh ấy mới kiếm được một chân bảo vệ ở công ti tôi. ( chỉ cương vị, phận sự của một người với tư cách là thành viên của tổ chức)
VD:
Từ "chân"
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
b) Nghĩa tự do - Nghĩa hạn chế
- Tiêu chí phân chia: dựa vào mối liên hệ giữa từ với đối tượng
- Nghĩa tự do: một nghĩa được bộc lộ trong mọi hoàn cảnh VD: SẮT -> chỉ một loại kim loại ⋆ giường sắt, mua sắt, có công mài sắt có ngày nên kim,....
- Nghĩa hạn chế: một nghĩa chỉ được bộc lộ trong một hoặc vài hoàn cảnh bắt buộcVD: SẮT -> chỉ sự nghiêm ngặt, cứng rắn ⋆ bàn tay sắt, kỷ luật sắt
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
c) Nghĩa trực tiếp - Nghĩa chuyển tiếp
- Tiêu chí phân chia: dựa vào mối quan hệ định danh giữ từ với đối tượng
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
c) Nghĩa trực tiếp - Nghĩa chuyển tiếp
Nghĩa chuyển tiếpGián tiếp phản ánh đối tượng, làm cho từ gọi tên sự vật một cách gián tiếp
Nghĩa trực tiếp Trực tiếp phản ánh đối tượng, làm cho từ gọi tên sự vật một cách trực tiếp
vs
VD: - Bụng; mang ý nghĩ, tình cảm tâm lí, ý chí con người -> tốt bụng, bụng dạ hẹp hòi, từ bụng ta suy bụng người
VD: - Bụng: một bộ phận của cơ thể con người, động vật, chứa ruột, dạ dày,..... -> bụng mang dạ chửa, no bụng đói con mắt,....
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
d) Nghĩa thường trực - Nghĩa không thường trực
- Tiêu chí phân chia: Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
- Nghĩa thường trực: Một nghĩa được coi là nghĩa thường trực, nếu nó đã đi vào cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ và được nhận thức một cách ổn định, như nhau trong mọi hoàn cảnh khác nhau -VD: các nghĩa vừa được xét ở trên như "chân, bụng, sắt" là nghĩa thường trực
02
PHÂN LOẠI NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA
- Nghĩa không thường trực: Một nghĩa bất chợt sinh ra tại một hoàn cảnh nào đó trong quá trình sử dụng, sáng tạo ngôn ngữ, nó chưa hề đi vào cơ cấu ổn định, vững chắc của nghĩa từ-VD: Đây tôi sống những ngày nhân hậu nhất Mỗi mai hồng áo trắng đến thăm tôi ( Chế Lan Viên) -> "áo trắng" chỉ thầy thuốc, bác sĩ
03
Các phương thức chuyển nghĩa
Ẩn dụ
Hoán dụ
- Là phương thức chuyển tên gọi dựa trên sự liên tưởng so sánh những mặt, thuộc tính... giống nhau giữa các đối tượng được gọi tên-VD: Từ "cánh" Cánh chim, cánh chuồn chuồn, cánh bướm,.... -> cánh máy bay, cánh quạt, cánh cửa, ngôi sao năm cánh
- Là phương thức chuyển tên gọi dựa trên mối liên hệ logic giữa các đối tượng được gọi tên-VD: Tay vợt nổi tiếng -> hoán dụ bộ phận để chỉ cái toàn thể
B.
Quan hệ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa
I. QUAN HỆ ĐỒNG ÂM
HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM
+ Tất yếu + Phân loại- Từ với từ : chủ yếu, chủ đạo - Từ với cụm từ, cụm từ với cụm từ : hiếm, thành cặp
VD1 : “ Không có áo mưa nên đành thôi lại phải về nhà nghỉ." (Tình hình thời tiết - Tlinh)
HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM
+ Tất yếu + Phân loại- Từ với từ : chủ yếu, chủ đạo - Từ với cụm từ, cụm từ với cụm từ : hiếm, thành cặp
VD2 : "Cần em như anh Cần Thơ". - Binz
Từ đồng âm
a. Khái niệm : - trùng nhau về hình thức ngữ âm - khác nhau về nghĩa
VD : "Anh cũng cần em nhưng không biết em sao. Anh không care lắm và anh quyết đem trao. Cho em hết nắng, cho em hết đêm sao. Nhìn mặt anh đi, em nghĩ anh tiếc em sao?" - Đen Vâu
b. Phân loại
Đâ từ với từ
Đâ từ với tiếng
ĐÂ từ vựngcùng âm, cách đọc, từ loại
VD: Má tôi mua rau má. => Má 1 chỉ người mẹ Má 2 chỉ tên 1 loại thực vật
đề cập đến 1 tiếng trong cả 2 từ (2 từ đó có thể là : Động & Danh; Động và Tính; Danh và Tính)
VD: Vị khách cười khanh khách. => Khách 1 : 1 danh từ Khách 2 : 1 tiếng trong 1 tính từ "khanh khách"
ĐÂ từ vựng – ngữ phápcùng âm, cùng cách đọc & khác từ loại
VD: Em hãy đặt câu cho từ "câu cá". => Câu 1 : danh từ : đơn vị lớn nhất về ngữ pháp của ngôn ngữ, lời nói Câu 2 : động từ : dùng mồi để bắt (thủy sản)
c. Nguồn gốc
Nhóm đồng âm không tìm được lý do hình thành, chủ yếu gồm các từ bản ngữ
Số còn lại, con đường hình thành có thể là: - Do tiếp thu , vay mượn các từ của ngôn ngữ khác. VD: "sút" (trong "giảm sút" - gốc Việt) ĐÂ với "sút" (trong "sút bóng" - gốc Anh) - Do sự tách biệt nghĩa của từ đa nghĩa. VD: "quà" (món ăn ngoài bữa chính) ĐÂ với "quà" (vật tặng cho người khác) - Do sự chuyển đổi từ loại. VD: "cuốc" (danh từ) ĐÂ với "cuốc" (động từ)
d. Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
TNN
TĐÂ
Khác nhau về nguồn gốc, giống nhau về ngữ âm
Nguồn gốc, ngữ âm
Giống nhau cả nguồn gốc và ngữ âm
Nghĩa gốc, nghĩa chuyển luôn có mối liên hệ chặt chẽ
Khác nhau
Nghĩa
Có thể thay thế từ nhiều nghĩa trong nghĩa chuyển bằng một từ khác
Không thể thay thế vì mỗi từ đồng âm bản thân nó luôn mang nghĩa gốc
d. Phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa
TĐÂ
TĐN
"Tặng em cả cánh đồng mơ, mơ xơ xác như rạ và rơm...Ta chỉ mơ nơi ta rơi xuống mặt đất khô cằn kia sẽ nở hoa". - Đen VâuMơ 1,2 : tên 1 loài cây (danh từ) Mơ 3 : thấy trong khi ngủ (động từ)
"Anh như biến thành người nhện vì trong lòng nhiều tơ vương". - Đen VâuNG : tơ nhện dính vào nhau NC : tơ lòng, tình cảm vương vấn
II. QUAN HỆ ĐỒNG NGHĨA
HIỆN TƯỢNG ĐỒNG NGHĨA
+ Dựa vào - Đối tượng được gọi tên - Khái niệm từ biểu thị
VD1 : “ Câu chuyện này khó tìm và rất hiếm ... Bao nhiêu nỗ lực và cố gắng để ta có thể nhìn thấy." - (Free)
Từ đồng nghĩa
a. Khái niệm : - tương đồng về nghĩa ; khác nhau về âm thanh - có phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách..., hoặc đồng thời cả hai. => Thường tập hợp thành nhóm đồng nghĩa.
VD : "Thời gian là thứ diệt cỏ ghê hơn cả thuốc trừ sâu". - Đen Vâu
b. Phân loại từ đồng nghĩa
Không hoàn toàn ( tương đối)
Hoàn toàn (tuyệt đối)
nghĩa giống nhau, khác nhau về sắc thái biểu cảm hoặc cách thức hành động, cần cân nhắc kỹ khi thay thế cho nhau.
nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau
Nghĩa
hường = hồng
từ đầu đến đuôi ~ từ đầu đến đít
VD
c. Nhóm từ đồng nghĩa
Đặc điểm
Thường có một từ là trung tâm của nhóm, mang nghĩa chung được dùng phổ biến và trung hòa về mặt phong cách.
Những từ đồng nghĩa với nhau không nhất thiết phải tương đương nhau về số lượng nghĩa.
c. Nhóm từ đồng nghĩa
Các bước phân tích nhóm TĐN
VD: Phân tích nghĩa của nhóm đồng nghĩa sau: đỉnh, ngọn, chóp : Bước 1: Lập danh sách các từ trong nhóm - Đỉnh: phần tận cùng trên cao của vật hay người. => từ trung tâm - Ngọn: phần giới hạn cuối cùng cao nhất, chỗ cuối cùng của cây cối. - Chóp: phần trên cùng của một số vật hình nón
Bước 1: Lập danh sách các từ trong nhóm
+ Chọn 1 từ trung tâm , so sánh, phân tích, giải thích từng từ + Cảnh giác “đồng nghĩa ngữ cảnh”
Bước 2: phân tích nghĩa của từng từ
Bước 2: phân tích nghĩa của từng từ
+ Đối chiếu các từ với từ trung tâm - Sự tương đồng : chỉ chỗ cao nhất - Sự dị biệt : Đỉnh: của vật hay người. Ngọn: của cây cối. Chóp: của vật hình nón.
+ Đối chiếu các từ với từ trung tâm - Sự tương đồng : tất cả mọi từ - Sự dị biệt : ở từng từ về sắc thái ý nghĩa về sắc thái biểu cảm về phạm vi sử dụng
III. QUAN HỆ TRÁI NGHĨA
><
TỪ TRÁI NGHĨA
1.Khái niệm: Là những từ có nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên. Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic.
2. Ví dụ: CAO và THẤP Trong câu dưới đây:
''Bây giờ chồng thấp vợ cao Như đôi đũa lệch so sao cho bằng''
MỐi quan hệ tương liên
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Chân cứng đá mềm
Nhà này tuy bé mà xinh
vs
ĐẶC ĐIỂM
2.Từ này như một tấm gương phản chiếu từ kia.VD:
1. Không có từ trung tâm
Buồn: tiêu cực, không thích thú Vui: tích cực, thích thú
3.Nhóm chỉ gồm 2 từ thường có quan hệ đẳng cấu nghĩa: tương đương về hình thức, dung lượng nghĩa.
4. Một từ đa nghĩa có thể tham gia vào nhiều cặp trái nghĩa
1. Không có từ trung tâm
Tiêu chí xác định các cặp trái nghĩa
Cùng có khả năng xuất hiện trong một ngữ cảnh
Đảm bảo mối quan hệ liên tưởng đối lập thường xuyên và mạnh
Về mặt hình thức, 2 từ trái nghĩa nhau trong cặp thường có độ dài bằng nhau( về số lượng âm tiết), rất ít khi lệch nhau
Nếu cùng là từ đơn tiết thì hai từ trong cặp trái nghĩa thường đi đôi với nhau, tạo thành những kết hợp như: dài ngắn, trẻ già, sớm muộn, lớn bé,....
Ứng dụng: Các cặp từ trái nghĩa trong ca dao, tục ngữ Việt Nam Gần mực thì đen – Gần đèn thì sáng ( đen – sáng) Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng ( mua – bán) Lá lành đùm lá rách ( lành – rách) Bán anh em xa mua láng giềng gần ( bán – mua ) Mẹ giàu con có, mẹ khó con không. ( giàu – khó )
Những từ trái nghĩa trong thơ ca Việt Nam
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn/ Bảy nổi ba chìm với nước non ( Bánh Trôi Nước – Hồ Xuân Hương) (nổi – chìm)
- Chỉ có biển mới biết/ Thuyền đi đâu, về đâu
(Thuyền và Biển – Xuân Quỳnh) (đi – về)- Trăm năm trong cõi người ta/ Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau ( Truyện Kiều)
( tài – mệnh).IV. biến đổi trong từ vựng
biến đổi Nghĩa từ vựng
Biến đổi ở bề mặt ngoài
Biến đổi trong chiều sâu
Hiện tượng rơi rụng mất từ ngữ
Sự xuất hiện các từ ngữ mới
1. Những biến đổi ở bề mặt
a, Hiện tượng rơi rụng từ ngữ
- Trong ngôn ngữ vốn có một nguyên tắc chung là chỉ lưu giữ những yếu tố, những đối lập hữu ích; những yếu tố, những đối lập nào thừa, không phù hợp với nhu cầu sử dụng của con người, thì đều bị loại bỏ
1. Những biến đổi ở bề mặt
b, Sự xuất hiện các từ ngữ mới
- Nguyên nhân xuất hiện các từ mới:+ Bù đắp những thiếu hụt với nhu cầu định danh các sự vật, hiện tượng +Theo mốt trong cách định danh, muốn dành cho sự vật một tên gọi mới hơn
Con đường hình thành: - Chất liệu, quy tắc sẵn có trong ngôn ngữ dân tộc - Vay mượn
2. Những biến đổi ở chiều sâu
a, Thu hẹp nghĩa- Sự thu hẹp phạm vi biếu hiện ( định danh ) của từ - Trong xây dựng thuật ngữ cho các ngành khoa học
2. Những biến đổi ở chiều sâu
b, Mở rộng nghĩa của từ- Cơ sở của việc mở rộng nghĩa của từ chính là sự chuyển di tên gọi dẫn đến việc chuyển nghĩa theo xu hướng mở rộng. Đồng thời với mở rộng nghĩa, tất yếu là mở rộng phạm vi định danh của từ.
CÂU HỎI 1
(Điền vào dấu "....") .... là những liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa từ và những cái mà từ chỉ ra.
Từ đồng nghĩa
Nghĩa của từ
Nghĩa ngữ dụng
Từ trái nghĩa
CÂU HỎI 1
(Điền vào dấu "....") .... là những liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa từ và những cái mà từ chỉ ra.
Từ đồng nghĩa
Nghĩa của từ
Nghĩa ngữ dụng
Từ trái nghĩa
CÂU HỎI 2
Đâu không phải là một thành tố nghĩa của từ:
Nghĩa khái niệm
Nghĩa biểu vật
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
CÂU HỎI 2
Đâu không phải là một thành tố nghĩa của từ:
Nghĩa khái niệm
Nghĩa biểu vật
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
CÂU HỎI 3
(Điền vào dấu "...") ... là sự phản ánh các đặc trưng, thuộc tính bản chất nhất của sự vật vào ý thức con người.
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa biểu vật
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
CÂU HỎI 3
(Điền vào dấu "...") ... là sự phản ánh các đặc trưng, thuộc tính bản chất nhất của sự vật vào ý thức con người.
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa biểu vật
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
CÂU HỎI 4
Đâu không phải là một kiểu từ đa nghĩa
Nghĩa tự do - nghĩa hạn chế
Nghĩa gốc - nghĩa phái sinh
Nghĩa trực tiếp - nghĩa gián tiếp
Nghĩa thường trực - nghĩa không thường trực
CÂU HỎI 4
Đâu không phải là một kiểu phân loại nghĩa của từ đa nghĩa
Nghĩa tự do - nghĩa hạn chế
Nghĩa gốc - nghĩa phái sinh
Nghĩa trực tiếp - nghĩa gián tiếp
Nghĩa thường trực - nghĩa không thường trực
CÂU HỎI 5
Từ đồng nghĩa được chia làm các loại sau đây :
Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa tuyệt đối
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đồng nghĩa tương đối
Cả A và C đều đúng
CÂU HỎI 5
Từ đồng nghĩa được chia làm các loại sau đây:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa tuyệt đối
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đồng nghĩa tương đối
Cả A và C đều đúng
CÂU HỎI 6
Câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
Lá lành đùm lá rách
Cá không ăn muối cá ươn
CÂU HỎI 6
Câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
Lá lành đùm lá rách
Cá không ăn muối cá ươn
CÂU HỎI 7
"Bà già đi chợ cầu Đông/ Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng/ Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn" Các từ "lợi" ở đây thuộc loại từ gì?
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Không đáp án nào
Từ đồng âm
CÂU HỎI 7
"Bà già đi chợ cầu Đông/ Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng/ Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn" Các từ "lợi" ở đây thuộc loại từ gì?
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Không đáp án nào
Từ đồng âm
CÂU HỎI 8
Nhóm nào sau đây không gồm các từ đồng nghĩa:
chết, hi sinh, qua đời
siêng năng, chăm chỉ, cần cù
xe lửa, tàu hoả, phi cơ
bố, ba, cha, tía
CÂU HỎI 8
Nhóm nào sau đây không gồm các từ đồng nghĩa:
chết, hi sinh, qua đời
siêng năng, chăm chỉ, cần cù
xe lửa, tàu hoả, phi cơ
bố, ba, cha, tía
CÂU HỎI 9
Từ “chỉ” trong các cụm sau thuộc loại từ nào? “Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng”
Từ đồng nghĩa tương đối
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa tuyệt đối
Từ đồng âm
CÂU HỎI 9
Từ “chỉ” trong các cụm sau thuộc loại từ nào? “Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng”
Từ đồng nghĩa tương đối
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa tuyệt đối
Từ đồng âm
CÂU HỎI 10
"Ba tôi đi chợ mua con ba ba" Thuộc loại từ đồng âm nào?
10
Đồng âm từ và tiếng
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ vựng - ngữ pháp
Đồng âm với tiếng nước ngoài
CÂU HỎI 10
"Ba tôi đi chợ mua con ba ba" Thuộc loại từ đồng âm nào?
10
Đồng âm từ và tiếng
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ vựng - ngữ pháp
Đồng âm với tiếng nước ngoài
Thanks!