Want to create interactive content? It’s easy in Genially!
Bài Thuyết Trình Nhóm 3
Thêu Nguyễn
Created on October 24, 2021
Start designing with a free template
Discover more than 1500 professional designs like these:
View
Smart Presentation
View
Practical Presentation
View
Essential Presentation
View
Akihabara Presentation
View
Pastel Color Presentation
View
Visual Presentation
View
Relaxing Presentation
Transcript
Bài Thuyết Trình Nhóm 3
Chào cô và các bạn !
Thành viên
Nguyễn Bá PhúcNội Dung
Nguyễn Quang HuyNội Dung
Nguyễn Huy HoàngNội Dung
Nguyễn Minh QuânNhóm trưởng.
Trần Thành CôngPowerpoint
Nguyễn Thị ThêuPowerpoint
Nguyễn Đ.Hải NamThuyết Trình
Nguyễn Viết KhánhThuyết Trình
Lê Tuấn AnhNội Dung
Cao Tiến ĐứcNội Dung
Vũ Anh TuấnNội Dung
Thể thức của văn bản thông báo
Đơn từ
01 Thể Thức Văn Bản Thông Báo
Thuyết trình : Nguyễn Viết Khánh
A. Tìm hiểu về :Quy định chung
" Về quy định chung, do văn bản thông báo cũng là một loại văn bản hành chính. Nên nó cũng có những quy định chung của một văn bản hành chính thông thường."
B. Câu Hỏi?
Những quy định chung của 1 văn bản hành chính thông thường
ĐỊNH LỀ TRANG
SỐ TRANG
KIỂU TRÌNH BÀY
PHÔNG CHỮ
VỊ TRÍ
CỠ, KIỂU CHỮ
C. Các thành phần thể thức chính của văn bản thông báo
(Đi sâu vào ví dụ và tìm hiểu văn bản thông báo)
Một văn bản thông báo thường có những thành phần thể thức như sau:
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ. + Các căn cứ + Tên cơ quan thông báo. + Số và ký hiệu của thông báo + Địa danh và ngày tháng năm ra thông báo. + Tên văn bản (thông báo) và trích yếu nội dung. + Nội dung thông báo + Ký đóng dấu cơ quan. + Nơi nhận.
1 Quốc hiệu và tiêu ngữ
Mô tả
- Vị trí trình bày là trên cùng, góc phải, trang đầu của mỗi thông báo, ngang hàng với tên cơ quan ban hành thông báo.
- Quốc hiệu được trình bày ở dòng trên, được viết theo kiểu chữ in hoa, đứng đậm, cỡ chữ từ 12 - 13.
- Tiêu ngữ được trình bày ở dòng dưới và được viết theo kiểu chữ thường, đứng, đậm, cỡ chữ 13- 14.
2 Tên cơ quan thông báo
- Bao gồm hai thành phần là: tên cơ quan trực tiếp ban hành thông báo và tên cơ quan quản lý cấp trên.
- Vị trí trình bày yếu tố này như sau: trên cùng góc trái trang đầu của mỗi thông báo, ngang hàng với Quốc hiệu.
- Tên cơ quan ban hành thông báo được viết theo kiểu chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ từ 12 đến 13.
3 Số và ký hiệu
- Ký hiệu của thông báo bao gồm chữ viết tắt: TB-chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước.
4 Địa danh và ngày tháng
- Ngày, tháng, năm ban hành thông báo phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập
- Vị trí của của yếu tố địa danh và thời điểm ban hành là ở bên phải thông báo phía dưới Quốc hiệu và tiêu ngữ.
- Được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng
5 Căn cứ ban hành thông báo
Nghị định 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định như sau:
- Quy định về nội dung.
- Quy định về trình bày.
6 Nội dung thông báo
- Phải ghi rõ người nhận và tuân thủ thông báo này là ai.
- Nêu ra các căn cứ để đưa ra thông báo
- Trình bày rõ nội dung của bản thông báo
- Cần đề cập ngay vào nội dung cần thông tin mà không cần nêu lý do,
- Phần đại diện ký thông báo: không bắt buộc phải là thủ trưởng cơ quan
7 Thẩm quyền, chữ ký, họ tên của người ký thông báo
- Phần này được trình bày bên góc phải, cuối thông báo.
- Thông báo do người có thẩm quyền ký
- Về việc ghi quyền hạn và chức vụ người ký cần sử dụng các hình thức sau:
Ký thay
Ký chứng thực
Ký thay mặt
Thủ trưởng
Ký thừa lệnh
Ký quyền
Ký thừa ủy quyền
8 Dấu của cơ quan ban hành
- Dấu đóng rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và đúng chuẩn mực dấu quy định.
- Không đóng dấu khống chỉ. Dấu đóng đúng vị trí, trùm lên khoảng ⅓ chữ ký về phía bên trái.
- Việc đóng dấu treo do người ban hành ký ban hành quyết định.
9 Nơi nhận thông báo
Nơi nhận của thông báo được viết kiểu in thường, nghiêng đậm, cỡ chữ 12, bao gồm 2 phần:
- Phần thứ nhất bao gồm từ “kính gửi” và phần liệt kê tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận thông báo.
- Phần thứ hai bao gồm từ “nơi nhận” và phần liệt kê các nơi nhận cụ thể.
02 Đơn từ
Thuyết trình : Nguyễn Đ.Hải Nam
A. Tìm hiểu về :Quy định chung
Khái niệm của đơn:
- Đơn là loại văn bản hành chính yêu cầu về việc riêng, để trình bày chính thức với tổ chức hoặc người có thẩm quyền giải quyết yêu cầu, nguyện vọng đó.
- Mục đích của đơn có nhiều dạng, và ý nghĩa khác nhau. Tùy theo mục đích cụ thể mà người viết chọn hình thức đơn.
Yêu cầu và phân loại đơn
Phân loại đơn:
- Đơn đề đạt nguyện vọng.
- Đơn nêu ý kiến đóng góp vào công việc quản lý Nhà nước, quản lý xã hội.
- Đơn khiếu nại những việc gây thiệt hại cho quyền lợi bản thân, gia đình, tập thể, đơn vị mình.
- Đơn tố giác những việc làm sai trái của các cơ quan, đơn vị, của cán bộ nhân viên Nhà nước.
Yêu cầu của đơn:
- Nội dung cụ thể, rõ ràng, trung thực, ngắn gọn, tránh dài dòng.
- Từ ngữ dùng chính xác, dễ hiểu, tránh nhầm lẫn.
- Đơn viết trên giấy sạch, khổ rộng, viết một lọai mực.
- Gửi đúng cơ quan có thẩm quyền.
- Tự tay người làm đơn viết lá đơn của mình và chịu trách nhiệm về lá đơn đó.
Cấu trúc của đơn
Phần mở đầu
Phần kính gửi
Địa điểm-ngày, tháng, năm
Tiêu đề, chủ đề đơn
Quốc hiệu-tiêu ngữ
Ký và ghi đầy đủ họ tên
Nội dung chính của đơn
Ghi chú
Lời chào và lời chúc
Yêu cầu, mong muốn, đề nghị
GAME VUI CÓ THƯỞNG
Câu 1: Đơn được chia thành mấy loại?
C.5
B. 4
D.3
A. 2
+ info
+ info
+ info
+ info
Câu 2: Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”:
A. Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản thông báo.
+ info
B. Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản thông báo.
+ info
C. Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản thông báo.
+ info
D. Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản thông báo.
+ info
Câu 3: Nội dung thông báo phải ghi rõ điều gì?
A. Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của người gửi thông báo
+ info
+ info
B. Ghi người nhận và tuân thủ thông báo này là ai? ( Là một cá nhân nào đó hay toàn thể cơ quan)
+ info
C. Ghi rõ tình trạng sức khỏe của người gửi thông báo
D. Không cần ghi rõ gì cả, cứ thông báo thôi.
+ info
Câu 4: Tìm phát biểu sai về phần địa danh và ngày tháng trong thể thức của một văn bản thông báo thông thường:
A. Ngày, tháng, năm ban hành thông báo phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập
+ info
B. Đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và số chỉ tháng nhỏ hơn 3 thì phải viết thêm số 0 ở đằng trước đề phòng trường hợp giả mạo.
+ info
C. Vị trí của của yếu tố địa danh và thời điểm ban hành là ở bên phải thông báo phía dưới Quốc hiệu và tiêu ngữ.
+ info
D. Được dùng các dấu gạch ngang(-), dấu chấm (.) hoặc dấu gạch chéo (/) để thay thế cho các từ “ngày, tháng, năm’’.
+ info
Câu 5: Về quy định chung, văn bản thông báo được đánh theo phông chữ nào?
B. Times new roman
D. VnArial
A. Arial
C. VnBlack
+ info
+ info
+ info
+ info
Câu 6: Nội dung văn bản thông báo cần cụ thể, rõ ràng, chính xác về những điểm nào ?
A. Người thông báo và người nhận thông báo.
B. Nội dung công việc
C. Quy định về thời gian, địa điểm.
D. Tất cả các điểm trên.
+ info
+ info
+ info
+ info
Câu 7: Quyền hạn và chức vụ của người ký thông báo được viết theo kiểu nào ?
A. Kiểu chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ từ 15-16.
B. Kiểu chữ in thường, đứng, đậm, cỡ chữ từ 15-16.
C. Kiểu chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ từ 13-14.
D. Kiểu chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ từ 12-13.
+ info
+ info
+ info
+ info
Câu 8: Yêu cầu nào sau đây là đúng nhất khi viết đơn:
A. Nội dung cụ thể, rõ ràng, trung thực.
B. Từ ngữ dùng chính xác, dễ hiểu.
C. Trình bày dài dòng, gạch xóa lung tung.
D. Cả A và B.
+ info
+ info
+ info
+ info
Cảm ơn mọi người đã lắng nghe !