Nhóm 4
Giới và Phát Triển
Lorem Ipsum Dolor Sit Amet
thuyết nữ quyền tự do
a, Sự ra đời của phong trào nữ quyền :
- Một phong trào xã hội có nguồn gốc từ Anh thế kỷ XVIII , tìm cách đạt sự bình đẳng giữa hai giới bằng việc mở rộng các quyền phụ nữ . Vào thập niên 1890 thuật ngữ này đặt biệt hay dùng để nói về phụ nữ và nam giới vận động đòi quyền bầu cử cho phụ nữ .
- Thuật ngữ “ nữ quyền ” được hình thành từ đó được và chia thành nhiều trường phái khác nhau : nữ quyền tự do , nữ quyền văn hóa ....
b, Sự ra đời của thuyết nữ quyền tự do :
Thời kì Phục hưng : đề cao sự tự do - Những người khởi xướng cho thuyết này là những ng phụ nữ da trắng thuộc tầng lớp trung , thượng lưu trọng XH . Thuyết nữ quyền tự do được hình thành làn sóng nữ quyền thứ nhất của chủ nghĩa khai sáng
→ Có điều kiện tiếp xúc với tư tưởng đổi mới , phóng khoáng → hướng đến bảo vệ quyền và lợi ích cho phụ nữ
1,Nguồn gốc ra đời
Sojourner
Truth
2,Các khái niệm liên quan
a . Thuyết nữ quyền :
-Định nghĩa 1 : là sự nhận thức về nạn áp bức và bóc lột phụ nữ trong xã hội ở nơi làm việc , trong gia đình và sự hành động có ý thức để thay đổi tình hình ấy .
-Định nghĩa 2 : là sự nhận thức về sự thống trị gia trưởng , sự bóc lột và áp bức ở các cấp độ vật chất và tư tưởng đối với lao động , sự sinh sản và tình dục đối với phụ nữ trong gia đình , nơi làm việc và trong xã hội nói chung
=> Là hành động có ý thức của phụ nữ và nam giới trong việc làm thay đổi tình trạng đó
b . Thuyết nữ quyền tự do : học thuyết nhấn mạnh việc cải cách xã hội và pháp luật để tạo nên các cơ hội bình đẳng cho phụ nữ .
Indira Ghandi
learn more
3,đại diện tiêu biểu
- Jessie Bernard và Alice Rossi là hai nhà xã hội học Mỹ nổi bật trong vấn đề này : Academic Women (Những phụ nữ hàn lâm -1964) và Future of Marriage (Tương lai của hôn nhân – 1972) The Female World (Thế giới phụ nữ -1987) .
- Còn ở Anh , Ann Oakley nổi tiếng là một học giả nữ từ thập niên 1970 qua những nghiên cứu thực nghiệm về việc nhà The Sociology of Housework (Xã hội học về việc nhà - 1974) và về sinh nở From Here to Maternity (Từ đây đến thiên chức làm mę 1979)
- Giới tính thứ hai (Le deuxième sexe/The Second Sex) của Simone de Beauvoir và Judith Lorber
- Một biện minh cho quyền phụ nữ - Mary Wollstonecraft : nhấn mạnh giáo dục bình đẳng và sự tham gia của phụ nữ vào các nghề của nam giới .
- Huyền thoại phụ nữ- Feminine và Chính trị học giới tính-Kate Millets
=> nhấn mạnh quyền công dân , địa vị và quyền lực của phụ nữ .
Emma
Lucy
Goldman
Parsons
4,đối tượng và phương pháp nghiên cứu
liberal
feminism
- Đối tượng: sự bất bình đẳng giữa nam và nữ
- phương pháp nghiên cứu: phương pháp tổng hợp và phân tích nghiên cứu
learn more
quan điểm lý luận
-Các nhà nữ quyền tự do cho rằng sự bị trị của phụ nữ bắt rễ trong những ràng buộc về tập quán và pháp lý . bản chất phụ nữ kém năng lực hơn nam giới về trí tuệ , thể chất nên phụ nữ bị gạt khỏi các diễn đàn và thương trường . Nêu lên sự bất bình đẳng giữ nam giới và phụ nữ . -Theo thuyết “ Nữ quyền tự do ” thì nam giới và phụ nữ đều có quyền lợi công bằng như nhau và quan điểm này chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa khai sáng .CÁC QUAN ĐIỂM CHÍNH
- Quyền tự do & bình đẳng của PN Tranh luận & vận động XH đảm bảo cho quyền tự do về chính trị, kinh tế của PN
+ Những khác biệt sinh học giữa 2 giới chẳng liên quan đến việc đảm bảo quyền tự do chính trị + Nguyên nhân của việc PN dường như thấp kém về trí tuệ chủ yếu là do điều kiện giáo dục thấp kém và là kết quả của BBĐ hơn là nguyên nhân của BBĐ -> vai trò của giáo dục trong việc thay đổi định kiến +Chú ý làm sáng tỏ đặc điểm và ranh giới phân chia giữa lĩnh vực đời sống công cộng và riêng tư, các quyền riêng tư của PN ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống của họ & quan hệ bình đẳng nam nữ. + Chú ý vấn đề vai trò & quan hệ ở hộ gia đìn với những vấn đề nội bộ của PN, trẻ em gái tại bối cảnh gia đình; nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp pháp lí qui định điều chỉnh đời sống nhằm bảo vệ phúc lợi, sự an toàn PN +Theo đuổi cam kết bảo vệ tồn tại ranh giới riêng tư của PN
- Về bản chất con người Phê phán phân biệt đối xử giới tính trong XH.
+Cho rằng: con người được nhìn nhận với tư cách là chủ thể tư duy duy lí cơ bản, giới tính chỉ là 1 đặc điểm ngẫn nhiên
Elizabeth
Cady Stanton
5, quan điểm lý luận
+Giới tính chỉ được tính đến khi liên quan đến khả năng cá nhân đó thực hiện 1 nhiệm vụ, công việc đặc biệt hoặc chiếm lợi thế của cơ hội mới nào đó đang mở ra + PN là 1 nhóm giới tính thường ko đc tạo tự do và bình đẳng như nam giới +Đòi hỏi đảm bảo công bằngcơ hội, quan tâm bình đẳng đối với mọi ng như nhau, ko phân biệt nam nữ. - Công nhận: ở nhiều XH hiện nay, khung pháp lí về bình đẳng giới được cải thiện nhiều, song sự phân biệt này vẫn tồn tại dai dẳng trong các thiết chế phi chính thức
- Về ranh giới lĩnh vực công cộng
- riêng tư & sự phụ thuộc của PN -Các tư tưởng tự do kinh điển: phân chia rạch ròi giữa lĩnh vực công cộng & riêng tư: + Công cộng: chính trị, nhà nước + Riêng tư: gia đình, mang tính ôn hoà, chức năng nuôi, dạy trẻ em -> gia đình là 1 lĩnh vực phi chính trị -> ko thuộc mối quan tâm của NN - Thuyết nữ quyền tự do phê phán sự phân chia tách biệt giữa 2 lĩnh vực này, cho rằng đó là cứng nhắc, giáo điều, là nguyên nhân dẫn đến hoặc duy trì sự bất lợi về VH – XH đối với PN => Các cải cách xã hội và pháp luật qua các chính sách để tạo nên những cơ hội bình đẳng hơn cho phụ nữ . => Nhấn mạnh quá trình xã hội hóa giới đóng góp và sự khác biệt giới → đề cao sự biến đổi trong thực tiễn xã hội và giáo dục của xã hội đến các mối quan hệ . => Phần lớn phụ nữ ít đặc quyền hơn hoặc không bình đẳng với nam giới .
Huda
Sha'arawi1
learn more
learn more
learn more
6, những đóng góp
- Về lí luận Quan điểm NQTD tập trung nghiên cứu và xem xét đặc điểm cấu trúc XH chịu “ảnh hưởng giới”, sự hạn chế của việc phân chia, tách biệt ko gian hoạt động theo truyền thống, sự ảnh hưởng phân công LĐ theo giới tính và phân cực, tách biệt giữa 2 lĩnh vực đối với PN và thu hút cộng đồng tham gia đối thoại rộng rãi và dân chủ về những vấn đề nêu trên
- Đề xuất điều chỉnh cần thiết nhằm thay đổi nhận thức và nâng cao năng lực lập pháp, góp phần đáp ứng tốt hơn các quan tâm, nhu cầu của PN, hướng tới xây dựng mô hình đáp ứng nhu cầu thực tiễn hợp lí, trong đó quan tâm lợi ích đối với cá nhân (quyền con người PN) và NN
- Về thực tiễn Vận động thiết lập các thiết chế trong chính quyền, tổ chức XH, doanh nghiệp… nhằm thúc đẩy việc đảm bảo lợi ích PN trong hệ thống KT-XH hiện hành
-Chú ý nghiên cứu chính sách nhằm xoá bỏ những thực tiễn luật pháp, tục lệ BBĐ, tệ phân biệt đối xử nam – nữ, vận động áp dụng các biện pháp hành động tích cực, tạm thời nhằm thay đổi hoặc tạo ra cơ chế mới, tích cực hỗ trợ và đáp ứng nhu cầu phát triển bình đẳng của PN - Chú ý vấn đề, cơ chế & giải pháp tăng cường tỉ lệ PN tham gia ở cấp chính quyền hay vị trí dân bầu. Thúc đẩy cải cách điều kiện VH-VC và tạo cơ hội phát triển KT cho PN
7,ưu điểm và nhược điểm
Ưu Điểm
-Bước đầu hình thành nên tư tưởng bình đẳng của phụ nữ và tìm kiếm sự chia sẻ trách nhiệm từ phía nam giới . Về cơ bản cải thiện chất lượng cuộc sống cho người phụ nữ
- Phát Triển được những được những lý thuyết về bất bình đẳng giới , sử dụng những khái niệm như giới , chế độ gia trưởng và vai trò giới
Nhược Điểm
- Quá nhấn mạnh tầm quan trọng của tự do cá nhân so với cái tốt chung cho mọi người
-Ca ngợi chủ nghĩa nhân đạo trung lập về mặt giới và coi nhẹ thuyết nữ quyền có quan tâm đến vấn đề giới
- Chỉ là phong trào đòi quyền bình đẳng của phụ nữ da trắng tư sản
- Nhấn mạnh đến vai trò của người phụ nữ một cách thái quá nên dễ đi đến chủ quan , sai lầm và không công nhận đến quyền lợi của nam giới .
Edith
Cowan
THAnks
thuyết nữ quyền tự do
Hoai Thu
Created on October 16, 2021
Start designing with a free template
Discover more than 1500 professional designs like these:
View
Corporate Christmas Presentation
View
Snow Presentation
View
Winter Presentation
View
Hanukkah Presentation
View
Vintage Photo Album
View
Nature Presentation
View
Halloween Presentation
Explore all templates
Transcript
Nhóm 4
Giới và Phát Triển
Lorem Ipsum Dolor Sit Amet
thuyết nữ quyền tự do
a, Sự ra đời của phong trào nữ quyền : - Một phong trào xã hội có nguồn gốc từ Anh thế kỷ XVIII , tìm cách đạt sự bình đẳng giữa hai giới bằng việc mở rộng các quyền phụ nữ . Vào thập niên 1890 thuật ngữ này đặt biệt hay dùng để nói về phụ nữ và nam giới vận động đòi quyền bầu cử cho phụ nữ . - Thuật ngữ “ nữ quyền ” được hình thành từ đó được và chia thành nhiều trường phái khác nhau : nữ quyền tự do , nữ quyền văn hóa .... b, Sự ra đời của thuyết nữ quyền tự do : Thời kì Phục hưng : đề cao sự tự do - Những người khởi xướng cho thuyết này là những ng phụ nữ da trắng thuộc tầng lớp trung , thượng lưu trọng XH . Thuyết nữ quyền tự do được hình thành làn sóng nữ quyền thứ nhất của chủ nghĩa khai sáng → Có điều kiện tiếp xúc với tư tưởng đổi mới , phóng khoáng → hướng đến bảo vệ quyền và lợi ích cho phụ nữ
1,Nguồn gốc ra đời
Sojourner
Truth
2,Các khái niệm liên quan
a . Thuyết nữ quyền : -Định nghĩa 1 : là sự nhận thức về nạn áp bức và bóc lột phụ nữ trong xã hội ở nơi làm việc , trong gia đình và sự hành động có ý thức để thay đổi tình hình ấy . -Định nghĩa 2 : là sự nhận thức về sự thống trị gia trưởng , sự bóc lột và áp bức ở các cấp độ vật chất và tư tưởng đối với lao động , sự sinh sản và tình dục đối với phụ nữ trong gia đình , nơi làm việc và trong xã hội nói chung => Là hành động có ý thức của phụ nữ và nam giới trong việc làm thay đổi tình trạng đó b . Thuyết nữ quyền tự do : học thuyết nhấn mạnh việc cải cách xã hội và pháp luật để tạo nên các cơ hội bình đẳng cho phụ nữ .
Indira Ghandi
learn more
3,đại diện tiêu biểu
- Jessie Bernard và Alice Rossi là hai nhà xã hội học Mỹ nổi bật trong vấn đề này : Academic Women (Những phụ nữ hàn lâm -1964) và Future of Marriage (Tương lai của hôn nhân – 1972) The Female World (Thế giới phụ nữ -1987) .
- Còn ở Anh , Ann Oakley nổi tiếng là một học giả nữ từ thập niên 1970 qua những nghiên cứu thực nghiệm về việc nhà The Sociology of Housework (Xã hội học về việc nhà - 1974) và về sinh nở From Here to Maternity (Từ đây đến thiên chức làm mę 1979)
- Giới tính thứ hai (Le deuxième sexe/The Second Sex) của Simone de Beauvoir và Judith Lorber
- Một biện minh cho quyền phụ nữ - Mary Wollstonecraft : nhấn mạnh giáo dục bình đẳng và sự tham gia của phụ nữ vào các nghề của nam giới .
- Huyền thoại phụ nữ- Feminine và Chính trị học giới tính-Kate Millets
=> nhấn mạnh quyền công dân , địa vị và quyền lực của phụ nữ .Emma
Lucy
Goldman
Parsons
4,đối tượng và phương pháp nghiên cứu
liberal
feminism
learn more
quan điểm lý luận
-Các nhà nữ quyền tự do cho rằng sự bị trị của phụ nữ bắt rễ trong những ràng buộc về tập quán và pháp lý . bản chất phụ nữ kém năng lực hơn nam giới về trí tuệ , thể chất nên phụ nữ bị gạt khỏi các diễn đàn và thương trường . Nêu lên sự bất bình đẳng giữ nam giới và phụ nữ . -Theo thuyết “ Nữ quyền tự do ” thì nam giới và phụ nữ đều có quyền lợi công bằng như nhau và quan điểm này chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa khai sáng .CÁC QUAN ĐIỂM CHÍNH
- Quyền tự do & bình đẳng của PN Tranh luận & vận động XH đảm bảo cho quyền tự do về chính trị, kinh tế của PN
+ Những khác biệt sinh học giữa 2 giới chẳng liên quan đến việc đảm bảo quyền tự do chính trị + Nguyên nhân của việc PN dường như thấp kém về trí tuệ chủ yếu là do điều kiện giáo dục thấp kém và là kết quả của BBĐ hơn là nguyên nhân của BBĐ -> vai trò của giáo dục trong việc thay đổi định kiến +Chú ý làm sáng tỏ đặc điểm và ranh giới phân chia giữa lĩnh vực đời sống công cộng và riêng tư, các quyền riêng tư của PN ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống của họ & quan hệ bình đẳng nam nữ. + Chú ý vấn đề vai trò & quan hệ ở hộ gia đìn với những vấn đề nội bộ của PN, trẻ em gái tại bối cảnh gia đình; nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp pháp lí qui định điều chỉnh đời sống nhằm bảo vệ phúc lợi, sự an toàn PN +Theo đuổi cam kết bảo vệ tồn tại ranh giới riêng tư của PN- Về bản chất con người Phê phán phân biệt đối xử giới tính trong XH.
+Cho rằng: con người được nhìn nhận với tư cách là chủ thể tư duy duy lí cơ bản, giới tính chỉ là 1 đặc điểm ngẫn nhiênElizabeth
Cady Stanton
5, quan điểm lý luận
+Giới tính chỉ được tính đến khi liên quan đến khả năng cá nhân đó thực hiện 1 nhiệm vụ, công việc đặc biệt hoặc chiếm lợi thế của cơ hội mới nào đó đang mở ra + PN là 1 nhóm giới tính thường ko đc tạo tự do và bình đẳng như nam giới +Đòi hỏi đảm bảo công bằngcơ hội, quan tâm bình đẳng đối với mọi ng như nhau, ko phân biệt nam nữ. - Công nhận: ở nhiều XH hiện nay, khung pháp lí về bình đẳng giới được cải thiện nhiều, song sự phân biệt này vẫn tồn tại dai dẳng trong các thiết chế phi chính thức
- Về ranh giới lĩnh vực công cộng
- riêng tư & sự phụ thuộc của PN -Các tư tưởng tự do kinh điển: phân chia rạch ròi giữa lĩnh vực công cộng & riêng tư: + Công cộng: chính trị, nhà nước + Riêng tư: gia đình, mang tính ôn hoà, chức năng nuôi, dạy trẻ em -> gia đình là 1 lĩnh vực phi chính trị -> ko thuộc mối quan tâm của NN - Thuyết nữ quyền tự do phê phán sự phân chia tách biệt giữa 2 lĩnh vực này, cho rằng đó là cứng nhắc, giáo điều, là nguyên nhân dẫn đến hoặc duy trì sự bất lợi về VH – XH đối với PN => Các cải cách xã hội và pháp luật qua các chính sách để tạo nên những cơ hội bình đẳng hơn cho phụ nữ . => Nhấn mạnh quá trình xã hội hóa giới đóng góp và sự khác biệt giới → đề cao sự biến đổi trong thực tiễn xã hội và giáo dục của xã hội đến các mối quan hệ . => Phần lớn phụ nữ ít đặc quyền hơn hoặc không bình đẳng với nam giới .Huda
Sha'arawi1
learn more
learn more
learn more
6, những đóng góp
- Về lí luận Quan điểm NQTD tập trung nghiên cứu và xem xét đặc điểm cấu trúc XH chịu “ảnh hưởng giới”, sự hạn chế của việc phân chia, tách biệt ko gian hoạt động theo truyền thống, sự ảnh hưởng phân công LĐ theo giới tính và phân cực, tách biệt giữa 2 lĩnh vực đối với PN và thu hút cộng đồng tham gia đối thoại rộng rãi và dân chủ về những vấn đề nêu trên
- Đề xuất điều chỉnh cần thiết nhằm thay đổi nhận thức và nâng cao năng lực lập pháp, góp phần đáp ứng tốt hơn các quan tâm, nhu cầu của PN, hướng tới xây dựng mô hình đáp ứng nhu cầu thực tiễn hợp lí, trong đó quan tâm lợi ích đối với cá nhân (quyền con người PN) và NN
- Về thực tiễn Vận động thiết lập các thiết chế trong chính quyền, tổ chức XH, doanh nghiệp… nhằm thúc đẩy việc đảm bảo lợi ích PN trong hệ thống KT-XH hiện hành
-Chú ý nghiên cứu chính sách nhằm xoá bỏ những thực tiễn luật pháp, tục lệ BBĐ, tệ phân biệt đối xử nam – nữ, vận động áp dụng các biện pháp hành động tích cực, tạm thời nhằm thay đổi hoặc tạo ra cơ chế mới, tích cực hỗ trợ và đáp ứng nhu cầu phát triển bình đẳng của PN - Chú ý vấn đề, cơ chế & giải pháp tăng cường tỉ lệ PN tham gia ở cấp chính quyền hay vị trí dân bầu. Thúc đẩy cải cách điều kiện VH-VC và tạo cơ hội phát triển KT cho PN7,ưu điểm và nhược điểm
Ưu Điểm
-Bước đầu hình thành nên tư tưởng bình đẳng của phụ nữ và tìm kiếm sự chia sẻ trách nhiệm từ phía nam giới . Về cơ bản cải thiện chất lượng cuộc sống cho người phụ nữ - Phát Triển được những được những lý thuyết về bất bình đẳng giới , sử dụng những khái niệm như giới , chế độ gia trưởng và vai trò giới
Nhược Điểm
- Quá nhấn mạnh tầm quan trọng của tự do cá nhân so với cái tốt chung cho mọi người -Ca ngợi chủ nghĩa nhân đạo trung lập về mặt giới và coi nhẹ thuyết nữ quyền có quan tâm đến vấn đề giới - Chỉ là phong trào đòi quyền bình đẳng của phụ nữ da trắng tư sản - Nhấn mạnh đến vai trò của người phụ nữ một cách thái quá nên dễ đi đến chủ quan , sai lầm và không công nhận đến quyền lợi của nam giới .
Edith
Cowan
THAnks