Want to create interactive content? It’s easy in Genially!

Get started free

THUYẾT TRÌNH CHƯƠNG 4 - NHÓM 9

Trần Ngọc Yến

Created on October 6, 2021

Start designing with a free template

Discover more than 1500 professional designs like these:

Vaporwave presentation

Animated Sketch Presentation

Memories Presentation

Pechakucha Presentation

Decades Presentation

Color and Shapes Presentation

Historical Presentation

Transcript

NHÓM 9

Nguyễn Như QuỳnhTrần Ngọc Yến Nguyễn Thị Thu Thảo Nguyễn Thanh Phương Lê Thị Yến Nhi Võ Anh Minh

CHƯƠNG 4KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG - NGUYỄN TRẦN THỦY TIÊN

NỘI DUNG

4.1. CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG 4.1.1. Chuyển tiền điện tử 4.1.2. Thanh toán vốn 4.1.3. Lệnh thanh toán Có 4.1.4. Lệnh thanh toán Nợ 4.1.5. Lệnh huỷ thanh toán có 4.1.6. Lệnh huỷ thanh toán Nợ

4.2.QUY TRÌNH THANH TOÁN 4.2.1. Thanh toán liên hàng 4.2.2. Thanh toán bù trừ 4.2.3. Thanh toán từng lần qua Ngân hàng Nhà nước 4.2.4. Các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

4.1. CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG4.1.1. Chuyển tiền điện tử• Chuyển tiền điện tử được hiểu là quá trình một khoản tiền nhất định được xử lý qua mạng máy tính từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền từ bên phát lệnh (bên chuyển tiền) đến khi số tiền đó đến tài khoản của người thụ hưởng (bên nhận tiền). 4.1.2. Thanh toán vốn • Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là nghiệp vụ chuyển tiền, qua đó để thanh toán các khoản nợ phát sinh trong nội bộ một hệ thống ngân hàng (giữa các chi nhánh), giữa các ngân hàng.

Khái quát về thanh toán vốn

Là nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các NH nhám tiếp tục quá trình thanh toán tiền giữa các khách hàng không cùng mở tài khoản tại một NH và thanh toán vốn nội bộ giữa các đơn vị trong ngành ngân hàng . Ý nghĩa - Góp phần đáp ứng tốt các yêu cầu của thanh toán chuyển khoản trong nền kinh tế là nhanh chóng , chính xác , an toàn , và thuận tiện - Tập trung , được Công tác thanh toán KDTM vào NH và phát huy tốt tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt đối với sự phát triển của nền kinh tế . - Góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông Tiết kiệm chi phí trong quá trình tập trung và phân phối vốn , tạo điều kiện để tổ chức tốt công tác điều hành vốn trong hệ thống ngân hàng

+ info

4.1.3. Lệnh thanh toán Có • Lệnh chuyển tiền Có là lệnh thanh toán của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của người phát lệnh mở tại ngân hàng khởi tạo một khoản tiền xác định để ghi Có tài khoản của người nhận mở tại ngân hàng người nhận. 4.1.4. Lệnh thanh toán Nợ • Lệnh chuyển tiền Nợ là lệnh thanh toán của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của người thanh toán cuối cùng mở tại ngân hàng, nhận một khoản tiền xác định để ghi Có tài khoản của người phát lệnh mở tại ngân hàng phát lệnh.

4.1.5. Lệnh huỷ thanh toán Có • Lệnh hủy Lệnh thanh toán Có: do đơn vị khởi tạo lệnh lập để hủy Lệnh thanh toán Có đã chuyển đi nhưng còn trong hàng đợi 4.1.6. Lệnh huỷ thanh toán Nợ • Lệnh hủy Lệnh thanh toán Nợ: có giá trị như một Lệnh thanh toán Có, do đơn vị khởi tạo lệnh lập và gửi đơn vị nhận lệnh để hủy Lệnh thanh toán Nợ bị sai sót ( hoàn trả toàn bộ số tiền)

4.2.QUY TRÌNH THANH TOÁN

4.2.1. Thanh toán liên hàng 4.2.1.1. Khái niệm • Thanh toán liên hàng là quan hệ thanh toán nội bộ giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống phát sinh trên cơ sở các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, giữa các khách hàng có mở tài khoản thanh toán tại các chi nhánh ngân hàng khách nhau, hoặc các nghiệp vụ chuyển tiền, điều hoá vốn trong nội bộ hệ thống.

4.2.1.2. Đặc điểm• Quy trình thanh toán do mỗi ngân hàng tự quy định theo quy định chung của NHNN. • Khi thực hiện thanh toán không cần xét đến nguồn vốn để thanh toán (điều chuyển vốn nội bộ). • Tất cả các lệnh thanh toán đều được chuyển về Trung tâm thanh toán xử lý trước khi chuyển tiếp cho đơn vị nhận.

4.2.1.3. Tài khoản sử dụng

+ info

Ví dụ: Tại NH BIDV chi nhánh Bình Dương, khách hàng A yêu cầu trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để chuyển trả cho ông B có tài khoản tại ngân hàng BIDV TPHCM số tiền 50.000.000đ. Giải: Nợ TK 1113: 50.000.000/ KH A Có TK 5191: 50.000.000 Nợ TK 5191: 50.000.000 Có TK 4211: 50.000.000/ KH B

4.2.2. Thanh toán bù trừ 4.2.2.1. Khái niệm • Thanh toán bù trừ là hình thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng khác hệ thống nhưng nằm trong một địa bàn hoạt động, có đăng ký thanh toán bù trừ dưới sự chỉ đạo chung của NHNN hoặc một ngân hàng trung tâm.

4.2.2.2. Đặc điểm- Có một đơn vị NH trên địa bàn đóng vai trò trung tâm thanh toán (NH chủ trì). - Các chi nhánh NH thành viên phải làm thủ tục tham gia và mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng chủ trì. - Các ngân hàng thành viên phải đảm bảo khả năng thanh toán. Nếu vi phạm nhiều lần sẽ bị khai trừ. - Cuối mỗi phiên thanh toán, các NH thanh viên sẽ nhận kết quả thanh toán từ NH chủ trì. Và các NH thanh viên chỉ thanh toán phần chênh lệch. + Nếu PS Nợ TK TTBT > PS Có TK TTBT: Phải thu + Nếu PS Nợ TK TTBT < PS Có TK TTBT: Phải trả

4.2.2.3. Tài khoản sử dụng

Ví dụ: Tại NH BIDV chi nhánh Bình Dương, khách hàng A yêu cầu trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để chuyển trả cho ông B có tài khoản tại ngân hàng Sacombank Bình Dương số tiền 15.000.000đ. Nợ TK 5012: 15.000.000 Có TK 4211 ( KH B): 15.000.000

4.2.3. Thanh toán từng lần qua Ngân hàng Nhà nước 4.2.3.1. Khái niệm • Thanh toán từng lần qua NHNN là quan hệ thanh toán giữa các chi nhánh NH khác hệ thống và không tham gia TTBT.

4.2.3.2. Đặc điểmThanh toán từng lần qua NHNN có các đặc điểm sau: • Các chi nhánh NHTM phải mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại chi nhánh NHNN trên địa bàn. • Khi có nhu cầu thanh toán qua NHNN, chi nhánh NHTM sẽ lập lệnh thanh toán hoặc sử dụng UNC. • Chi nhánh NHNN chỉ thực hiện thanh toán khi TK của chi nhánh NHTM có đủ khả năng thanh toán.

Lorem ipsum 03

Lorem ipsum 04

Lorem ipsum 02

4.2.3.3. Tài khoản sử dụng Ví dụ: Tại NH BIDV chi nhánh Bình Dương, khách hàng A yêu cầu trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để chuyển trả cho ông B có tài khoản tại ngân hàng Sacombank TPHCM số tiền 50.000.000đ. Giải: Nợ TK 1113 (KH A): 50.000.000 Có TK 5012: 50.000.000 Nợ TK 5012: 50.000.000 Có TK 4211 (KH B): 50.000.000

4.2.4. Các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng4.2.4.1. Khái niệm • Thanh toán (không dùng tiền mặt) qua ngân hàng là dịch vụ trong đó ngân hàng sẽ thực hiện việc trích từ tài khoản tiền gửi theo yêu cầu của người có nghĩa vụ trả tiền, hoặc nhu cầu chuyển tiền cho người khác để chuyển vào tài khoản cho người thụ hưởng nhằm chi trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc đơn giản hơn chỉ là chuyển tiền cho người thân.

4.2.4.2. Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng • Tất cả các khách hàng có nhu cầu mở và sử dụng tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (tài khoản tiền gửi thanh toán) tại NH đều có thể sử dụng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng TK phải có số dư để đảm bảo thanh toán • Phải làm đúng và đủ các thủ tục tại NH (Giấy tờ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền,dấu, chữ ký...) • Chủ TK phải tự theo dõi số dư tiền gửi tại NH • NH phải kiểm tra, kiểm soát các thủ tục và hoạt động của KH

4.2.4.3. Phương tiện thanh toán❖ Thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu (UNT) Lệnh chi hay UNC là lệnh của chủ tài khoản uỷ nhiệm cho Ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của mình để chuyển cho người được hưởng có tài khoản ở cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng. Đặc điểm: • UNC do người trả tiền lập. • UNC được sử dụng thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc chuyển tiền cho cá nhân. • UNC chỉ được thanh toán một lần cho toàn bộ số tiền. • KH thụ hưởng UNC có thể có hoặc không có tài khoản.

❖ Thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu (UNT)UNT là chứng từ đòi tiền do KH thụ hưởng hay người cung cấp dịch vụ lập, ủy nhiệm cho ngân hàng đòi tiền KH trả tiền hoặc người nhận cung ứng dịch vụ trên cơ sở hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng. Đặc điểm: • UNT do người đòi tiền lập trên cơ sở có sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên. • UNT được sử dụng thanh toán tiền hàng hoá. • UNT chỉ được thanh toán một lần cho toàn bộ số tiền. • Nếu UNT không đủ khả năng thanh toán, NH có thể giữ lại và thanh toán khi TK người trả tiền đủ khả năng thanh toán.

❖ Thanh toán bằng Séc Séc là phương tiện thanh toán do người kí phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc người cầm séc.

▪ Thủ tục phát hành SEC: • NHTM đăng ký mẫu SEC trắng với NHNN trước khi sử dụng. • NHTM chỉ cung cấp SEC cho KH của mình (KH không thuộc diện bị đình chỉ sử dụng SEC). • NHTM phải ghi đầy đủ thông tin của KH sử dụng SEC trước khi phát hành SEC cho KH sử dụng. ▪ Phân loại: Séc hiện thành về mặt hình thức chỉ có một loại, tuy nhiên về nội dung và tính chất thanh toán thì có thể chia ra làm nhiều loại séc khác nhau. ▪ Theo nội dung: Séc ký danh: có ghi tên, đia chỉ của người thụ hưởng. Séc vô danh: không ghi tên, người nào cầm séc nộp vào ngân hàng, đó là người thụ hưởng.

▪ Theo tính chất thanh toán thì có:Séc lĩnh tiền mặt: séc không ghi cụm từ “trả vào tài khoản” thì người thụ hưởng có thể được trả bằng tiền mặt. Séc chuyển khoản: Séc chỉ trả vào tài khoản, không được rút tiền mặt là tờ séc được ghi cụm từ “trả vào tài khoản”. Chuyển nhượng Séc: Nếu là Séc có ghi tên người được trả tiền (Séc ký danh): Người được trả tiền có quyền chuyển nhượng tờ séc cho người khác bằng cách ghi tên người được chuyển nhượng, ngày tháng chuyển nhượng ở mặt sau tờ séc. Người chuyển nhượng séc có quyền chấm dứt việc chuyển nhượng séc tiếp bằng cách ghi trước chữ ký của mình cụm từ “không tiếp tục chuyển nhượng”.

Nếu tờ Séc được ký phát không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi “trả cho người cầm séc”(Séc vô danh): Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng bằng cách chuyển giao tờ séc đó cho người được chuyển nhượng mà không cần ký hậu.

Các yếu tố thời gian:• Ngày ký phát: là ngày mà người ký phát phát hành SEC. • Ngày xuất trình: là ngày tờ sec được nộp vào để được thanh toán. • Thời hạn xuất trình: 30 ngày kể từ ngày ký phát. • Thời hạn hiệu lực: 6 tháng kể từ ngày ký phát.

Đình chỉ thanh toán SEC: • Người ký phát SEC không được yêu cầu NH đình chỉ thanh toán SEC trong thời hạn xuất trình. • Người ký phát SEC được quyền yêu cầu NH đình chỉ thanh toán SEC sau thời hạn xuất trình.

Xử lý vi phạm phát hành SEC không đủ số dư: • Người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán một phần tiền hoặc từ chối thanh toán. • Người ký phát cố ý vi phạm: đình chỉ vĩnh viễn. • Người ký phát vô ý vi phạm lần 1: lưu hồ sơ. • Người ký phát vô ý vi phạm lần 2: đình chỉ 6 tháng. • Người ký phát vô ý vi phạm lần 3: đình chỉ vĩnh viễn.

+ info

❖ Thanh toán bằng thẻ Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp hồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Khách hàng là chủ thẻ được sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi số dư trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng phát hành thẻ, hoặc trong phạm vi hạn mức tín dụng được ngân hàng phát hành thẻ chấp thuận trong hợp đồng. Đặc điểm: • Thẻ được sử dụng để thanh toán HH, DV hoặc rút tiền mặt. Phân loại thẻ: Có nhiều cách phân loại thẻ nhưng cách phân loại thẻ theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ được lưu ý khi nghiên cứu nghiệp vụ kế toán ngân hàng bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dung và thẻ trả trước.

4.2.4.4. Kế toán thanh toán qua ngân hàng ❖ Tài khoản sử dụng TK Tiền gửi KKH (TGTT): 4211 Các TK thanh toán vốn: 5191, 5012, 1113,... Các TK liên quan khác: Tvay (thẻ TD), Thu nhập DVTT – 7110, VAT đầu ra – 4531

❖ Phương pháp kế toán ➢ Thanh toán Uỷ nhiệm chi • Quy trình thanh toán

(1) KH thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho KH trả tiền theo hợp đồng(2) KH trả tiền lập UNC gửi vào ngân hàng trả tiền (nơi mở tài khoản) (3) Ngân hàng sau khi kiểm tra UNC hợp lệ sẽ trích tài khoản đơn vị trả tiền ghi Nợ và báo Nợ cho đơn vị trả tiền (4) Ngân hàng trả tiền thanh toán cho ngân hàng thụ hưởng (5) Ngân hàng thụ hưởng ghi tăng tài khoản đơn vị thụ hưởng và báo Có cho đơn vị thụ hưởng.

• Phương pháp hạch toán ❖ Tại NH phục vụ KH trả tiền: - Khi KH trả tiền nộp các liên UNC vào NH: Nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán:

Đồng thời lập Lệnh thanh toán Có chuyển đi

Ví dụ Tại NH Vietcombank Bình Dương, khách hàng A nộp UNC yêu cầu ngân hàng chuyển trả cho công ty ABC 20.000.000đ 1. Có tài khoản cùng tại ngân hàng này. 2. Có tài khoản tại Vietcombank HCM 3. Có tài khoản tại ACB Bình Dương 4. Có tài khoản tại BIDV HCM Giải: 1. Nợ TK 4211 ( A): 20.000.000 Có TK 4211 (ABC): 20.000.000 2. Nợ TK 5191: 20.000.000 Có TK 4211: 20.000.000 3. Nợ TK 5012: 20.000.000 Có TK 4211: 20.000.000 4. Nợ TK 1113: 20.000.000 Có TK 4211: 20.000.000

❖ Tại NH phục vụ KH thụ hưởng: Khi nhận LTT Có chuyển đến:

Ví dụ: Tại NH ACB - CN Bình Dương1. Nhận được lệnh thanh toán Có bù trừ chuyển đến từ NH BIDV HCM số tiền 100.000.000đ, do công ty B chuyển trả cho công ty M có tài khoản tại NH. Nợ TK 1113: 100.000.000 Có TK 4211: 100.000.000 2. Nhận lệnh thanh toán Có từ Ngân hàng VCB CN Bình Dương số tiền 20.000.000đ do công ty C trả tiền cho khách hàng A không có tài khoản tại ngân hàng (nhận bằng CMND). Trong ngày khách hàng vẫn chưa đến nhận. Nợ TK 4540: 20.000.000 Có TK 5191: 20.000.000 3. Hôm sau, khách hàng A đến ngân hàng đã chi tiền mặt để thanh toán Nợ TK 4540: 20.000.000 Có TK 1011: 20.000.000

➢ Thanh toán Uỷ nhiệm thu • Quy trình thanh toán

(1) KH thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho KH trả tiền theo hợp đồng (2) KH thụ hưởng lập UNT gửi vào ngân hàng (3) Ngân hàng thụ hưởng chuyển UNT về NH bên mua (4) Ngân hàng sau khi kiểm tra và đối chiếu với thông báo bằng văn bản do KH trả tiền gửi trước đây nếu UNT hợp lệ sẽ trích tài khoản KH trả tiền ghi Nợ và báo Nợ cho KH trả tiền. (5) Ngân hàng trả tiền thanh toán cho NH thụ hưởng (6) NH thụ hưởng ghi tăng TK KH thụ hưởng và báo Có cho KH thụ hưởng

• Phương pháp hạch toán ❖ Tại NH phục vụ KH thụ hưởng • Khi KH thụ hưởng nộp các liên UNT kèm Hóa đơn bán hàng vào NH. Nếu hợp lệ: NH nhập sổ theo dõi UNT chờ thanh toán, chuyển chứng từ qua NH phục vụ khách hàng trả tiền. • Khi NH nhận LTT Có từ NH trả tiền:

• Nếu NH trả tiền từ chối thanh toán: Xuất sổ theo dõi UNT chờ thanh toán. TB cho KH thụ hưởng.

❖ Tại NH phục vụ KH trả tiền: - Khi NH nhận UNT kèm Hóa đơn (từ KH thụ hưởng hoặc từ NH thụ hưởng): • Nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán:

Đồng thời lập lệnh thanh toán Có chuyển đi. • Nếu hợp lệ và không đủ khả năng thanh toán: NH có thể giữ lại theo yêu cầu: NH nhập sổ theo dõi UNT chậm trả. Thông báo cho KH. - khi TK của KH trả tiền đủ tiền thanh toán: Thực hiện thanh toán và NH xuất sổ theo dõi.

Ví dụ: NH ACB Bình Dương nhận được UNT từ NH BIDV Bình Dương do công ty Điện lực BD đòi tiền công ty Hòa An số tiền 15.000.000đ. NH ACB Bình Dương đã kiểm tra thông tin và trích tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty Hòa An để trả cho công ty Điện lực Bình Dương. Giải: Nợ TK 4211 : 15.000.000 Có TK 5012: 15.000.000

➢ Thanh toán Séc • Quy trình thanh toán

(1) KH thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho KH trả tiền theo hợp đồng (2) KH trả tiền ký phát hành séc và giao trực tiếp cho KH thụ hưởng. (3) KH thụ hưởng (người thụ hưởng) lập bảng kê nộp séc (BKNS) cùng với các tờ SCK gửi đến NH đề nghị thanh toán (một BKNS có thể gồm nhiều tờ séc cùng đến một NH phát hành) (4) Trường hợp đơn vụ bán nộp séc vào ngân hàng thụ hưởng thì ngân hàng này phải chuyển séc về ngân hàng trả tiền (5) Ngân hàng trả tiền thực hiện kiểm soát, hạch toán và ghi Nợ cho người phát hành séc. (6) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho ngân hàng thụ hưởng hoặc cho KH thụ hưởng lĩnh tiền mặt. (7) Căn cứ vào Lệnh chuyển Có nhận được, ngân hàng thụ hưởng ghi Có và báo có cho

• Phương pháp hạch toán ❖ Thủ tục bảo chi SEC (tại NH phát hành SEC): Khi KH đề nghị bảo chi SEC, nếu NH yêu cầu KH ký quỹ:

- NH xác nhận bảo chi trên SEC và trả SEC cho KH - Khi NH TT SEC bảo chi, số tiền thanh toán như sau: 1. Từ tiền ký quỹ của KH - TK 4271. 2. Trích tiền gửi thanh toán - TK 4211 Ví dụ: Công ty An Định lập UNC đề nghị NH cấp séc bảo chi số tiền 80.000.000đ. Nợ TK 4211: 80.000.000 Có TK 4271: 80.000.000

❖ Thanh toán SEC cùng chi nhánh NH: - Khi KH thụ hưởng nộp SEC kèm bảng kê nộp SEC: o Nếu SEC hợp lệ và được NH thanh toán:

- Nếu SEC hợp lệ nhưng không đủ khả năng thanh toán: NH xử lý theo yêu cầu của KH thụ hưởng: 1. Thanh toán một phần tiền. 2. Từ chối thanh toán toàn bộ số tiền trên tờ SEC. NGƯỜI KÝ PHÁT VI PHẠM THANH TOÁN SÉC

Ví dụ: Tại NH Vietcombank - CN Bình Dương, khách hàng A nộp bảng kê nộp Sec cùng tờ Sec của công ty X, số tiền chi trả 30.000.000đ, mở cùng tại NH. NH đã kiểm tra và đã chi tiền mặt cho khách hàng. Nợ TK 4271: 30.000.000 Có TK 1011: 30.000.000

❖ Thanh toán SEC khác chi nhánh NH: - Tại NH phục vụ KH thụ hưởng: + Khi KH thụ hưởng nộp SEC kèm bảng kê nộp SEC: + Nếu SEC hợp Tại NH phục vụ KH thụ hưởng: + Khi KH thụ hưởng nộp SEC kèm bảng kê nộp SEC: + Nếu SEC hợp lệ:

Đồng thời lập LTT Nợ chuyển đi. o Khi NH thụ hưởng được chấp nhận thanh toán: o Nếu NH trả tiền từ chối thanh toán: Tất toán chuyển nợ.

Ví dụ: Tại NH ACB – CN Bình Dương có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:a. Khách hàng A nộp bảng kê nộp Séc và tờ Séc của công ty Hà Nam (phát hành tại NH ACB TP HCM), yêu cầu ACB Bình Dương chi trả số tiền 200.000.00đ bằng tiền mặt. Nợ TK 4271: 30.000.000 Có TK 1011: 30.000.000 b. Công ty C nộp bảng kê nộp Séc và tờ Séc của công ty Ninh Thuận (phát hành tại NH BIDV – CN Bình Dương), yêu cầu ACB Bình Dương chi trả số tiền 200.000.00đ bằng tiền mặt. Nợ TK 5012: 200.000.000 Có TK 4211: 200.000.000

- Tại NH phục vụ KH trả tiền Khi NH nhận LTT Nợ chuyển đến: Nếu nội dung SEC hợp lệ và NH đồng ý thanh toán:

Đồng thời NH gửi thông báo chấp nhận chuyển nợ.

➢ Thu nhập – phí dịch vụ thanh toán:

Ví dụ: NH thu phí dịch vụ thanh toán (đã có thuế GTGT) là 55.000đ, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt cho Ngân hàng.

Nợ TK 1011: 55.000 Có TK 7110: 55.000/ ( 1 + 10%) = 55.000 Có TK 4531: 5.000

cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe !